1. Định nghĩa

Viêm thực quản là tình trạng viêm mà thiệt hại các mô của thực quản, các ống cơ cung cấp thức ăn từ miệng đến dạ dày.

2. Nguyên nhân

          -          Sau dị tật thực quản (túi thừa, thực quản ngắn, thoát vị hoành)

          -          Trào ngược thức ăn sau viêm dạ dày cấp.

          -          Viêm họng cấp có viêm thực quản cấp.

          -          Viêm thực quảncấp sau gây mê bằng hít.

          -          Tác động cơ học, hoá chất, độc hại nghề nghiệp.

          -          Dị vật thực quản.

          -          Thiếu Vitamin (A, B1, B6, B12, C) sau khi dùng nhiều kháng sinh (Srteptomyxin, Biomixin, Tetraxilin, Teramixin...)

          -          Viêm thực quảndo: lao, giang mai, nấm Actinomyces, bệnh xơ cứng bì.

          -          Tổn thương giải phẫu bệnh lý.

          -          Xung huyết, phù nề niêm mạc.

          -          Hoại tử và phù lớp sâu, có ổ loét.

          -          Phát triển tổ chức hạt.

3. Triệu chứng

Ở người lớn:

          -          Khó nuốt, đau nuốt,nôn ra máu.

          -          Có khi viêm nặng gây rối loạn tim mạch, loạn nhịp tim, loạn nhịp thở, suy kiệt cơ thể.

          -          Đau ngực, đặc biệt phía sau xương ức xảy ra với ăn uống.

          -          Nuốt thức ăn trở nên khó khăn trong thực quản.

          -          Buồn nôn, đau dạ dày.

          -          Trào ngược nước bọt.

          -          Giảm sự thèm ăn.

Ở trẻ nhỏ:

          -          Cho ăn khó khăn.

          -          Không phát triển mạnh.

Chú ý: Hầu hết các dấu hiệu và triệu chứng của viêm thực quản có thể được gây ra bởi một số điều kiện khác nhau ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Đi khám bác sĩ nếu có dấu hiệu hay triệu chứng:

          -          Kéo dài hơn một vài ngày.

          -          Không cải thiện hoặc đi xa với thuốc kháng acid toa.

          -          Là nghiêm trọng đủ để ăn khó khăn.

          -          Kèm theo các triệu chứng cúm, như sốt, nhức đầu và đau nhức cơ bắp.

          -          Có kèm theo khó thở hoặc đau ngực không kích hoạt ngay lập tức với ăn uống.

          -          Nếu có tiền sử bệnh tim, gặp bác sĩ nếu gặp đau ngực bất kỳ.

4. Chẩn đoán

          -          Sau các nguyên nhân nêu trên bệnh nhân thấy khó nuốt.

          -          Hội chứng Plummer-Vinson: khó nuốt kèm theo cảm giác đè nén ở cổ họng.

          -          Đau, nóng rát vùng giữa ức.

          -          X-quang, nội soi thấy thực quản tổn thương.

5. Biến chứng

          -          Thủng: Đau dữ dội khu trú ở cổ (thủng đoạn thực quản cổ), đau khu vùng lưng, sau xương ức, thượng vị (thủng đoạn thực quản ngực). Mạch nhanh, khó thở, nhiệt độ cao 38-39oC.

          -          Viêm màng phổi

          -          Viêm màng tim.

          -          Viêm thanh thực quản

          -          Hẹp thực quản.

6. Phòng bệnh

Tùy thuộc vào loại viêm thực quản có, có thể làm giảm bớt triệu chứng hoặc tránh các vấn đề định kỳ bằng cách làm theo các bước sau:

          -          Tránh các thực phẩm gây dị ứng. Đọc nhãn thực phẩm một cách cẩn thận để tránh những thực phẩm mà bị dị ứng. Hãy cẩn thận khi ăn uống. Hỏi về những thành phần trong một món ăn và cách thức đang chuẩn bị.

          -          Tránh các loại thực phẩm có thể làm tăng trào ngược bao gồm: rượu, cà phê, hoa quả họ cam quýt, cà chua và các thực phẩm nhiều gia vị.

          -          Tuân theo chế độ ăn uống thích hợp và tập thể dục thường xuyên để giúp giảm cân và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.

          -          Nếu hút thuốc, bỏ thuốc lá. Nói chuyện với bác sĩ nếu cần trợ giúp kết thúc một thói quen hút thuốc.