1. Định nghĩa

           Men gan do tế bào gan sản xuất ra, khi tế bào gan chết đi do quá trình lão hóa thì có một lượng men gan được phóng thích vào máu ở nồng độ dưới 40U/l và chỉ số này gần như cố định ở người bình thường. Khi men gan tăng chứng tỏ có hiện tượng bất thường xảy ra đối với tế bào gan. Sự bất thường có thể xảy ra tạm thời nhưng cũng có thể là một mối nguy hiểm đe dọa đối với cơ thể nếu tế bào gan bị tổn thương.

           Bệnh nhân có thể không có triệu chứng gì đặc biệt ngoài xét nghiệm có tình trạng tăng men gan (men AST, ALT và GGT).

2.  Nguyên nhân

           Có rất nhiều nguyên nhân làm cho men gan tăng. Sự gia tăng men gan có nghĩa là ở một chừng mực nào đó tế bào gan đã bị ảnh hưởng. Có thể là tế bào gan ảnh hưởng nhẹ (men gan tăng có tính chất nhất thời) nhưng cũng có thể men gan tăng có tính chất trường diễn hoặc tăng một cách đột biến chứng tỏ ở trong giai đoạn đó tế bào gan đang bị tổn thương.

           Do viêm gan: Trong số các nguyên nhân gây tăng men gan thì viêm gan do virut là đáng sợ hơn cả. Viêm gan do virut có thể do virut viêm  gan A, B, C, E, D. Viêm gan cấp do virut hoặc bất kỳ nguyên nhân nào cũng làm cho men gan tăng cao đột biến. Nếu tăng từ 1 - 2 lần là ở mức độ nhẹ, từ trên 2 - 5 lần là tăng ở mức độ trung bình và tăng trên 5 lần là tăng ở mức độ nặng (bình thường AST ≤ 37U/l và ALT ≤ 40U/l  và GGT: nam 15 - 50 ≤ U/l và nữ: 7 - 32 ≤ U/l).

           Tổn thương do virut là loại tổn thương rất nguy hiểm vì virut khi xâm nhập vào tế bào gan chúng nhân lên và làm hủy hoại tế bào gan (làm tan vỡ các tế bào gan mà chúng xâm nhập). Tế bào gan càng bị hủy hoại càng nhiều thì lượng men gan giải phóng ra càng nhiều. Cho nên trong các trường hợp viêm gan cấp tính hoặc viêm gan tối cấp hoặc ung thư gan thì lượng men gan tăng nhanh một cách đột biến có khi lên tới 5.000U/l.

           Do uống rượu, bia: Một nguyên nhân thường gặp là men gan tăng do tác dụng của rượu, bia, đặc biệt là rượu, trong đó nguy hiểm nhất là rượu tự pha, tự nấu do chất độc hại cho gan nhiều sẽ làm tế bào gan bị tổn thương nặng hoặc bị hủy hoại tế bào gan cho nên men gan cũng tăng lên một cách đáng kể. Lượng men gan tăng trong máu người uống rượu tùy thuộc liều lượng rượu vào máu và chất lượng rượu. Lượng men gan trong máu do gan bị tổn thương bởi rượu thì loại AST thường tăng cao từ 2 - 10 lần trong khi đó lượng ALT tăng ít.

           Do bệnh sốt rét: Men gan cũng có thể tăng cao trong bệnh sốt rét do ký sinh trùng sốt rét, đặc biệt là sốt rét ác tính vì tế bào gan, thận bị tổn thương hoặc các bệnh tắc đường mật do giun, viêm dạ dày cấp, sởi, viêm tụy cấp hoặc mạn tính.

           Do bệnh về đường mật: Men gan cũng có thể tăng trong các bệnh về đường mật (viêm đường mật, viêm túi mật, sỏi đường mật trong gan, teo đường mật bẩm sinh) hoặc áp-xe gan.

           Do các bệnh lý khác: Người ta cũng thấy men gan có thể tăng trong các bệnh do ứ sắt, viêm gan tự miễn, bệnh lý tự miễn ở ruột non. Với một số thuốc dùng để điều trị một bệnh nào đó nhưng cũng có thể gây tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của tế bào gan hoặc gây ngộ độc tế bào gan làm xuất hiện viêm gan cấp tính do thuốc, ví dụ ngộ độc thuốc điều trị lao.

           Trong trường hợp này men gan có thể tăng lên đến 3.000U/l. Hoặc một số người bệnh bị tăng mỡ máu (cholesterol, triglycerid) dùng thuốc giảm mỡ máu cũng có thể làm tăng men gan nhưng khi ngừng uống thuốc thì men gan trở về chỉ số bình thường. Tuy vậy có một số trường hợp tuy gan bị tổn thương nhưng men gan không tăng, ví dụ như viêm gan trên bệnh nhân có hội chứng urê huyết hoặc ở người chạy thận nhân tạo định kỳ.

           Chú ý: Men gan nằm trong tế bào gan và chúng tham gia vào các quá trình chuyển hoá quan trọng các chất trong cơ thể. Men gan có một vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Khi men gan bị rối loạn, nhất là men gan tăng cao, phải hết sức lưu ý tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp xử trí thích hợp.

 3. Khi men gan cao cần

           Khi biết mình bị men gan tăng cao hơn bình thường cần chú ý bảo vệ sức khỏe, trước tiên cần ngừng uống rượu hoặc bỏ hẳn rượu và rất cần đi khám bệnh. Khi men gan tăng, bác sĩ không chỉ dựa vào chỉ số men gan trong máu tăng mà còn dựa vào nhiều yếu tố khác và các xét nghiệm cận lâm sàng khác mới hy vong kết luận được nguyên nhân gây tăng men gan như siêu âm gan, siêu âm hệ thống dẫn mật, tụy tạng cũng như xem xét một số bộ phận khác.

           Khi được xác định nguyên nhân thì cần phải nghe lời tư vấn của bác sĩ khám bệnh cho mình. Cần nghỉ ngơi không làm các việc nặng, ăn uống điều độ, ăn kiêng, uống kiêng theo tư vẫn của bác sĩ. Không tự động mua thuốc để điều trị, bất luận là thuốc Tây y, thuốc Nam hay thuốc Ðông y.

           Người có men gan tăng cũng không nên chủ quan nhưng không nên lo lắng thái quá ảnh hưởng đến tinh thần, theo đó ảnh hưởng đến sức khỏe, nhất là còn mắc các bệnh khác về tim mạch hoặc bệnh rối loạn chuyển hóa. Khám bệnh định kỳ để theo dõi chỉ số men gan trong máu là việc làm rất cần thiết.

 4. Điều trị

           Có thể dùng bài thuốc Đông y hỗ trợ điều trị men gan cao với các thành phần như sau: Hoàng kỳ, Ngũ vị tử, Diệp hạ châu, Đảng sâm, Khương hoàng (nghệ vàng), Hạt tiêu đen. Sắc uống hàng ngày (Theo sự chỉ định của BS Đông Y)

5. Chế độ ăn

           Người bị men gan cao không cần phải quá chú trọng đến việc ăn kiêng nhưng cần thanh đạm, dễ tiêu hóa, giàu dinh dưỡng. Dinh dưỡng hợp lý có lợi cho tế bào gan phục hồi và tái sinh, tăng cường chức năng miễn dịch, thúc đẩy chức năng gan hồi phục.

           Người bị men gan cao nên chú ý những điểm sau đây:

               - Đảm bảo đầy đủ vitamin.

               - Thực phẩm cung cấp vitamin A phong phú có sữa bò, lòng đỏ trứng, gan động vật, cà rốt, hẹ, rau muống, rau chân vịt, tỏi tây, bắp cải…

               - Thực phẩm hàm chứa phong phú vitamin B1 như: mạch nha, giá, đậu, lạc, rau xanh, hoa quả….

               - Thực phẩm hàm chứa vitamin B2 có hạt kê,đậu nành, trứng, sữa…

               - Hàm chứa vitamin B6 có gan động vật, cật, thịt nạc vv và hàm chứa vitamin có ớt ngọt, tỏi, rau cải, rau dền, sơn tra….

               - Không nên ăn chất đường và thực phẩm nhiệt lượng cao.Điều này là do chất ngọt có thể gây mỡ gan, chấ Triglyceride trong máu tăng lên khiến lưu thông máu giảm, độ kết dính tăng, tế bào hồng cầu trong vi huyết quản và tiểu cầu tập trung, tích tụ dẫn tới tắc nghẽn.

               - Ngoài ra, người bị men gan cao nghỉ ngơi khá nhiều, hoạt động thể lực ít, ăn nhiều thực phẩm có nhiệt lượng cao và độ đường cao sẽ làm cho dinh dưỡng dư thừa, làm cho chất béo trong cơ thể tăng lên từ đó dễ gây ra mỡ gan và mỡ máu cao, từ đó làm nặng thêm men gan cao , làm cho men gan cao chữa mãi không khỏi.

               - Nên ăn thực phẩm có protit cao. Protein là chất nền tảng của tất cả các lớp mô tế bào trong cơ thể, khi mắc men gan cao gan, do tế bào gan bị tổn thương, chức năng miễn dịch cơ thể giảm nên cần nhiều protein để phục hồi và tăng cường chức năng miễn dịch, vì vậy liệu pháp bảo vệ gan là ăn nhiều thực phẩm giàu protein và các chất chống mỡ gan như methionine, choline, lecithin. Các thực phẩm giàu protit động vật và methionine như rau xanh, mực, thịt nạc, trứng, cá, các loại đỗ và chế phẩm từ đậu.

               - Nên đi ngủ lúc 21h30, không quá 23h mới ngủ.

6. Hỏi đáp

Câu hỏi: Xin chào bác sỹ. Năm nay tôi 26 tuổi tôi đang có bầu được 37 tuần. tôi bị viêm gan b, tôi có nghe nói trước khi sinh mẹ nên đi làm xét nghiệm nếu men gan tăng cao thì không nên cho con bú mẹ vì sẽ dễ bị lây bệnh. Tôi đi làm xét nghiệm và kết quả là S.GOT(A ST) 48,52. Còn S.GPT (ALT) 52,10. Tôi muốn hỏi bác sỹ kết quả như vậy có phải là nem gan quá cao hay không ? sau khi sinh tôi có nên cho con bú mẹ không ? và tôi có nên tiêm phòng gan b cho em bé ngay sau khi sinh không hay phải làm xét nghiệm cho em bé nếu em bé không bị lây thì khi đó mới tiêm phòng ? xin bác sỹ hãy giải đáp cho tôi. tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Trước hết tôi xin cung cấp cho bạn một số chỉ số men gan bình thường

               - AST: 20 – 40 UI/L

               - ALT: 20 – 40 UI/L

               - GGT: 20 – 40UI/L

               - Phosphatase kiềm: 30 – 110 UI/L.

               - AST (SGOT) là một enzym ở bào tương và ty thể, thường được tìm thấy trong các mô gan, tim, cơ, thận và não, AST sẽ tăng cao khi có tổn thương một trong những mô này.

               - ALT (SGPT) là men trong bào tương, hiện diện chủ yếu ở tế bào gan, vì vậy sự tăng ALT đặc hiệu cho tổn thương tế bào gan hơn.

               - Phosphatase kiềm là một enzym gan trong tiểu quản màng tế bào gan, thường tăng khi tổn thương tế bào mật (tắc nghẽn đường mật). Ngoài ra một số các nguyên nhân khác cũng có thể tăng phosphatase kiềm: bệnh xương, do đó có thể tăng trong các bệnh xương.

               - GGT men trong tế bào thành của ống mật, tăng trong viêm gan mạn, trong bệnh đường mật cùng với tăng phosphatase kiềm.

               Theo kết của xét nghiệm của bạn thì chỉ số men gan cao hơn so với mức thông thường.

               Sau khi sinh, con bạn sẽ được tiêm ngừa ngay tại phòng sinh hay ngay sau khi tình trạng chung của bé ổn định. Thuốc tiêm gồm 2 loại là vắc xin ngừa viêm gan B và một loại globulin miễn dịch ngừa viêm gan B. Khả năng bảo vệ là 90%, có nghĩa là con bạn vẫn có thể bị lây nhiễm khoảng 10% (so với hơn 90% nếu không tiêm ngừa).

               Việc cho con bú có nguy cơ lây viêm gan B cho con vì bé chưa đủ kháng thể bảo vệ sau khi chích ngừa. Mặc dù nuôi con bằng sữa mẹ rất tốt cho cả mẹ và con nhưng bác sĩ vẫn khuyến cáo không nên cho trẻ bú mẹ nếu mẹ bị viêm gan B, nhất là khi xét nghiệm HbeAg dương tính.

Câu hỏi: Tăng men gan khi mang thai có nguy hiểm không? Nguyên nhân , biến chứng và điều trị men gan cao khi mang thai như thế nào? 

Trả lời:

a. Thế nào được gọi là men gan tăng cao?

               - Men gan bình thường là men gan có các chỉ số xét nghiệm đạt:

                  AST: 20 – 40 UI/L

                  ALT: 20 – 40 UI/L

                  GGT: 20 – 40UI/L

                  Phosphatase kiềm: 30 – 110 UI/L.

               - Các bác sĩ chỉ ra rằng, khi men gan tăng từ 1-2 lần là ở mức độ nhẹ, tăng từ trên 2 -5 lần là ở mức độ trung bình và tăng trên 5 lần là ở mức độ nặng. Đặc biệt 5% phụ nữ mang thai có dấu hiệu men gan tăng cao. Tăng men gan trong thai kỳ có thể gây ra một số tổn thương nghiêm trọng.

b. Men gan cao có nên mang thai và biến chứng khi phụ nữ mang thai bị men gan cao

               - Phụ nữ mang thai khi trong cơ thể có men gan tăng có có thể gặp một số khó khăn như: Tiền sản giật – sự khởi đầu của huyết áp cao và protein trong nước tiểu sau 20 tuần mang thai, xảy ra trong khoảng từ 3 – 7% phụ nữ mang thai. Biến chuyển từ tiền sản giật sang sản giật với sự phát triển của cơn động kinh ở 1 trong 200 phụ nữ bị tiền sản giật. Hội chứng HELLP (viết tắt của tán huyết, tăng men gan và giảm tiểu cầu) xuất hiện như một biến chứng của tiền sản giật. Virus viêm gan A, B, C cũng có thể gây tăng men gan trong thai kỳ.

               - Hội chứng HELLP ( viết tắt của tán huyết, tăng men gan và giảm tiểu cầu ) , ảnh hưởng đến ít hơn 1 % của tất cả các lần mang thai, theo tổ chức March of Dimes. Hội chứng HELLP xuất hiện như một biến chứng của tiền sản giật. Gan nhiễm mỡ cấp tính của thai kỳ, hoặc AFLP ( gan nhiễm mỡ khi mang thai) , ảnh hưởng đến khoảng 1 trong 13.000 ca mang thai, theo nghiên cứu của Trường Đại học Y Emory. Virus viêm gan A, B, C cũng có thể gây tăng men gan trong thai kỳ.

           Chú ý: Do đó đối với phụ nữ có men gan cao nên tới các cơ sở y tế để được các bác sĩ theo dõi và điều trị bệnh được kịp thời. Ngoài ra, phụ nữ mang thai cũng nên quan tâm tới sức khỏe của mình để thai nhi được phát triển bình thường.

c. Ảnh hưởng khi mang thai bị men gan cao

               - Bệnh viêm gan mãn tính hiếm khi gây biến chứng cho mẹ trong khi mang thai, nhưng nếu bé viêm gan B, như xảy ra trong 10 – 20 % các trường hợp, trẻ sơ sinh sẽ có nguy cơ bệnh tật và tăng nguy cơ suy gan hoặc ung thư khi trưởng thành, theo  Dimes. Viêm gan C lây nhiễm vào thai nhi trong khoảng 4 % các trường hợp.

               - Các rối loạn gan nghiêm trọng  xảy ra trong thời kỳ mang thai đều có thể dẫn đến tử vong hoặc tổn thương não ở người mẹ hoặc thai nhi nếu không được điều trị kịp thời. Việc mang thai có thể phải được chấm dứt sớm, dẫn đến sinh non của thai nhi.

d. Phụ nữ mang thai có men gan cao cần làm gì?

Khi biết mình có men gan cao, phụ nữ mang thai cần thực hiện các việc làm sau:

               - Đi kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm theo dõi sự phát triển của thai nhi cũng như men gan đang ở trong giai đoạn nào.

               - Không làm việc nặng nhọc, làm việc quá sức thay vào đó là nghỉ ngơi nhiều và luôn giữ cho mình một tâm lý thoải mái, lạc quan.

               - Cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Ăn nhiều hoa quả, rau xanh. Tránh ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ, không ăn các thức ăn đóng hộp, thức ăn bán ngoài đường… sẽ không tốt cho cơ thể.

               - Tuyệt đối không được sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn, có ga… sẽ khiến men gan càng tăng nhanh hơn, ảnh tới sức khỏe của thai nhi và của người mẹ.

e. Phòng ngừa - Điều trị men gan cao

               - Những phụ nữ mang thai có men gan cao không nên tự ý dùng thuốc mà cần được sự hướng dẫn của các bác sĩ.

               - Điều trị men gan cao, gan nhiễm mỡ cấp tính, HELLP, tiền sản giật và sản giật là cần thiết . Cho trẻ tiếp xúc với vắc-xin viêm gan B trong vòng 12 giờ sau sinh ngăn ngừa lây truyền cho trẻ sơ sinh trong hơn 90 % các trường hợp. Tại thời điểm này, không có vắc-xin để phòng ngừa lây truyền viêm gan C cho trẻ.

 

               - Với phụ nữ chưa mang thai nhưng có men gan cao nên điều trị men gan trước khi có ý định mang thai.