1. Khái niệm

            Xơ gan là bệnh mạn tính tiến triển với dấu hiệu suy chức năng gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa với mức độ khác nhau.

2. Phân loại

Xơ gan còn bù (Child A): tức gan còn đảm nhiệm tương đối đầy đủ vai trò khử độc và chuyển hóa các chất. Chẩn đoán dựa trên kết quả xét nghiệm máu, siêu âm bụng hay sinh thiết gan. Đa số không có triệu chứng nên rất dễ bị bỏ qua và bệnh diễn tiến nhanh đến giai đoạn mất bù, nếu điều trị sớm thì xơ gan chậm tiến triển có khi hồi phục tùy nguyên nhân gây bệnh. Gan là một trong số cơ quan có khả năng tái tạo 30% tế bào gan bị tổn thương và những tế bào gan còn lại làm việc tăng công suất nên gọi là còn bù

Xơ gan mất bù (Child B, C): nghĩa là những tế bào gan còn lại không thể làm bù để cơ thể duy trì hoạt động bình thường từ đó gây ra những triệu chứng tương ứng với mức thiếu hụt về chức năng như rối loạn đông máu, phù, tràn dịch đa màng, suy sinh dục, hạ đường huyết, dễ nhiễm trùng, khả năng thải độc kém nên dễ gây tổn thương thận và não…Ngoài ra còn gây giãn tĩnh mạch thực quản dễ xuất huyết tiêu hóa, hay trĩ,

3. Nguyên nhân

          -          Xơ gan do viêm gan virus.

          -          Xơ gan do ứ mật kéo dài.

          -          Xơ gan do rượu.

          -          Xơ gan do ứ đọng máu kéo dài:

          +          Suy tim: Bệnh van tim, viêm màng ngoài tim dầy dính.

          +          Viêm tắc tĩnh mạch trên gan, tắc tĩnh mạch gan.

          +          Bệnh hồng cầu hình liềm.

          -          Xơ gan do ký sinh vật: Sán máng, sán lá gan.

          -          Xơ gan do nhiễm độc hóa chất và thuốc:

          +          Hóa chất: DDT, methotrexat, urethan…

          +          Thuốc: Sulfamid, aspirin, clopromazin.

          -          Xơ gan do rối loạn chuyển hóa chất: Nhiễm sắc tố sắt, rối loạn chuyển hóa đồng, rối loạn chuyển hóa pocphirin…

          -          Xơ gan do di truyền: Bệnh thiếu hụt anpha-1antitripsin; Bệnh thiếu hụt bẩm sinh enzym1-photphat-andolaza; Bệnh tích glycozen trong các tổ chức do thiếu máu.

          -          Xơ gan lách to.

4. Triệu chứng

Xơ gan giai đoạn tiềm tàng (giai đoạn sớm): Triệu chứng nghèo nàn, người bệnh vẫn làm việc bình thường. Có thể có các triệu chứng sau:

                                  -          Đau nhẹ ở hạ sườn phải.

                                   -          Rối loạn tiêu hóa: Chướng hơi nhẹ ở bụng

                                    -          Chảy máu cam, có các mao mạch dưới da, gan có thể to, mật độ mềm, lách mấp mé bờ sườn.

-          Nước tiểu thường có màu vàng sẫm

-          Suy giảm tình dục: nam thì liệt dương, nữ thì vô kinh và vô sinh

-          Gan hơi to và chắc, lách to quá bờ sườn;

-          Có mao mạch ở lưng và ngực, hay nổi mẩn đỏ ở lòng bàn tay;

-          Lông ở nách, ở bộ phận sinh dục thưa thớt

-          Móng tay khô trắng

-          Nam giới: tinh hoàn teo nhẽo, vú to

Xơ gan mất bù (giai đoạn muộn):

                                       -          Sức khỏe suy sút, ăn kém, khả năng làm việc giảm.

                                       -          Có thể có vàng da (biểu hiện tình trạng nặng hoặc đang đợt tiến triển của bệnh)

                                       -          Da xạm đen. Có thể có xuất huyết dưới da, hoặc dễ chảy máu cam, chảy máu chân răng.

                                       -          Có thể có sốt do nhiễm khuẩn hoặc do hoại tử tế bào gan, hoặc do ung thư hóa.

                                       -          Phù hai chân, phù mềm, ấn lõm.

                                       -          Cổ chướng: Từ ít đến hàng chục lít.

                                       -          Gan có thể to, mật độ chắc, bờ sắc, nhưng thường thì teo nhỏ.

                                       -          Tuần hoàn bàng hệ (mạch máu nổi trên da) vùng trên rốn.

                                       -          Lách to.

5. Các xét nghiệm chẩn đoán

          -          Xét nghiệm sinh hóa: Gross, điện di protein, Maclagan…

          -          Xét nghiệm huyết học: Thường có thiếu máu đẳng sắc, hay thiếu máu nhược sắc, tỉ lệ Prothrombin, bilirubin.

          -          Soi ổ bụng.

          -          Sinh thiết gan.

6. Biến chứng

          -          Xuất huyết tiêu hóa.

          -          Hôn mê gan.

          -          Bệnh nhân dễ bị nhiễm khuẩn như viêm phổi, lao phổi, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

          -          Ung thư hóa.

          -          Tắc tĩnh mạch cửa.

7. Điều trị

            Không có cách điều trị xơ gan, nhưng loại bỏ những nguyên nhân có thể làm bệnh chậm lại. Nếu tổn thương không quá nặng, gan có thể tự lành theo thời gian.

            Ở bệnh nhân xơ gan cần chú ý duy trì và bồi dưỡng chức năng gan, tránh các yếu tố gây hại cho gan như: Rượu, thuốc, các chất hóa học độc cho gan.

a. Chế độ nghỉ ngơi ăn uống:

          -          Trong giai đoạn cổ chướng, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi tuyệt đối.

          -          Chế độ ăn: Để đảm bảo việc cung cấp 2.500- 3.000calo/ngày nên cho ăn nhiều đạm(100g/ngày) chỉ nên cho ăn hạn chế mỡ khi có hiện tượng phân mỡ. Nên ăn nhiều gluxit và hoa quả có nhiều vitamin.

          -          Nếu có dấu hiệu não gan (tiền hôn mê gan) thì phải ngừng cho hoặc giảm ngay lượng protein trong khẩu phần ăn.

          -          Nếu phù, cổ chướng cần ăn nhạt tuyệt đối.

Các thức ăn nên dùng:

          -          Thịt nạc các loại. Sữa tách bơ.

          -          Các loại bột, miến dong, bánh phở...

          -          Ðường, đường glucoza. Dầu thực vật 10g/ngày.

          -          Quả ngọt dạng nghiền hoặc nước quả.

          -          Thuốc vitamin tổng hợp.

Các thức ăn không nên dùng:

          -          Mỡ, thịt, cá nhiều mỡ.

          -          Ít dùng trứng. Bơ, sữa bò chưa tách bơ.

          -          Phủ tạng (tim, gan, thận...). Thức ăn mặn.

b. Thuốc:

          -          Thuốc làm cải thiện chuyển hóa tế bào gan và các hóc môn glucococticoit: Thuốc vitaminC, vitaminB, acid folic, acid lipoic, acid glutamic..; Glucococticoit, testosteron; truyền dịch, truyền máu.

          -          Điều trị cổ chướng: Chọc tháo cổ chướng, thuốc lợi tiểu.

8. Phòng bệnh

          -          Không uống rượu.

          -          Ăn uống đủ chất.

          -          Thực hiện tốt biện pháp vệ sinh phòng chống lây nhiễm virut viêm gan B, C, D.

          -          Tiêm phòng virut viêm gan B, C,Đối với những người đã bị viêm gan B hoặc C mạn tính, cần theo dõi định kỳ 3 hoặc 6 tháng một lần để phát hiện và điều trị sớm những trường hợp viêm gan đang tiến triển, nhằm hạn chế các biến chứng nặng như xơ gan và ung thư gan.

          -          Phòng chống nhiễm sán lá gan.

          -          Điều trị tốt các bệnh đường mật

          -          Thận trọng khi dùng các thuốc gây hại cho gan.

          -          Dự phòng và điều trị tốt các bệnh viêm gan cấp và mạn tính.

          -          Duy trì đều đặn kiểm tra gan định kỳ 6-12 tháng/lần.

          -          Khi đã được chẩn đoán xơ gan, cần kiểm soát, theo dõi và điều trị nguyên nhân dẫn tới xơ gan.

9. Câu hỏi liên quan

Câu 1: bệnh xơ gan có lây truyền không?

            Xơ gan là bệnh lý không lây truyền từ người này sang người khác. Tuy nhiên nguyên nhân gây xơ gan có nhiều: do uống rượu, mắc bệnh đường mật kéo dài, nghẽn tĩnh mạch gan, rối loạn miễn dịch, độc chất, bẩm sinh. Trong đó nguyên nhân do nhiễm siêu vi B, C là bệnh lây theo đường máu, đường sinh dục, lây từ mẹ sang con.