1. Khái niệm:

            Viêm đại tràng là một bệnh tiêu hóa thường gặp, gây nhiều khó khăn cho người bệnh.

2. Nguyên nhân:

Các loại vi sinh vật gây bệnh chứng lỵ như: Shigella, Salmonella…

Nhiễm nguyên sinh động vật: Amip, lamblia.

Nhiễm ký sinh trùng: Các loại giun sống ký sinh ở đại tràng như giun đũa, giun kim, giun tóc và các loại sán ruột.

Chế độ ăn uống: Ăn uống không điều độ kéo dài hoặc các thức ăn gây kích thích, tổn thương niêm mạc ruột, táo bón kéo dài.

3. Biểu hiện và triệu chứng:

Rối loạn tiêu hóa kéo dài: Đi ngoài phân lúc táo, lúc lỏng. Phân thường nát, không thành khuôn, đi từ 2 đến 6 lần trong ngày. Bệnh nhân thường cảm thấy không thoải mái sau khi đi đại tiện, hay có cảm giác mót rặn muốn đi nữa.

Bụng trướng hơi: Khu trú dọc khung đại tràng, bệnh nhân luôn cảm thấy căng tức, khó chịu.

Đau bụng: Là triệu chứng hay gặp. Đau âm ỉ ở phần dưới bụng hoặc dọc khung đại tràng. Đau tăng sau khi ăn và trước khi đi đại tiện. Sau khi trung tiện hoặc đại tiện thì đau giảm hơn.

Triệu chứng toàn thân rầm rộ, nhất là trong các thể nặng: sốt, sút cân, thiếu máu. Có thể có biểu hiện bệnh ngoài ống tiêu hóa: viêm khớp hoặc đau khớp, hồng ban nút, loét miệng – lưỡi, gan thoái hóa mỡ, viêm quanh ống mật, thận thoái hóa dạng tinh bột.

Biến chứng của bệnh viêm đại tràng

-        Chảy máu nặng

-        Thủng lỗ ở đại tràng

-        Bị mất nước

-        Sỏi thận

-        Loãng xương

-        Viêm da, khớp và mắt

-        Ung thư đại tràng

-        Một đại tràng nhanh chóng sưng nề (độc megacolon)

-        Bệnh gan (trường hợp này hiếm gặp).

4. Phân loại:

Viêm đại tràng có hai thể: Cấp tính và mạn tính.

a. Thể cấp tính:

Nguyên nhân:

Do vấn đề ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán...

Biểu hiện:

Đau bụng từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, tiêu lỏng dai dẳng, đôi khi có sốt.

Viêm đại tràng trái hoặc viêm đại tràng sigma: Mót đi ngoài nhiều lần (10-20 lần) trong 24 giờ, cảm giác căng đầy trực tràng, phân lỏng có nhầy và có thể có máu.

Viêm đại tràng phải và manh tràng: Phân lỏng, mùi thối, số lần ít hơn (3-6 lần) trong 24 giờ.

Hiện tượng co thắt đại tràng: Ở vùng đại tràng bị viêm trong cơn đau bệnh nhân có cảm giác cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi lên thành đoạn, thành cục và tan dần đi ở dưới bàn tay. Nếu viêm đại tràng vùng thấp trong cơ co thắt có thể đẩy phân ra hậu môn. Bệnh thường nhẹ, nếu được điều trị sớm và đúng hướng thì chỉ trong vòng 2-3 ngày là khỏi.

b. Thể mạn tính:

Nguyên nhân:

Do viêm tiểu đại tràng cấp, điều trị không đến nơi đến chốn, bệnh dần chuyển thành mạn tính.

Do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amíp để lại tổn thương ở ruột. Do nhiễm trùng Coli, protéus (loại trực khuẩn này thường xuyên có trong ruột, gặp khi rối loạn tiêu hóa, sức đề kháng giảm sút trở thành vi khuẩn gây bệnh).

Nhiễm độc do urê huyết tăng, do thủy ngân.

Do lao ruột, do ký sinh trùng giun, sán, do táo bón lâu ngày, do rối loạn thần kinh thực vật.

Biểu hiện:

Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to.

Đại tiện thất thường, mót đi ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày - đại tràng). Đau bụng, trướng hơi.

Có thể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ.

Đại tràng co thắt gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi.

Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần.

Viêm trực tràng cảm giác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.

5 Chẩn đoán

Những bất thường ở đại tràng có thể được phát hiện nhờ nội soi (kiểm tra toàn bộ đại tràng bằng cách sử dụng một ống có gắn camera dài linh hoạt) hoặc soi đại tràng sigma linh hoạt (kiểm tra trực tràng và đại tràng sigma- phân khúc đại tràng gần trực tràng).

6. Điều trị:

            Điều trị viêm đại tràng phải do bác sĩ khám chẩn đoán tìm ra nguyên nhân sau đó kê đơn thuốc. Các thuốc hay dùng trong điều trị viêm đại tràng là: Kháng sinh đường ruột và thuốc điều hòa nhu động ruột.

Điều trị theo đông y

a. Thể tỳ hư khí trệ:

Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh nội nhiệt), khí thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gần sáng. Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ vị từng cơn, có lúc trung tiện được cảm giác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác.

Bài thuốc 1:

Đẳng sâm, đại táo, hoàng kỳ, bạch truật, phục thần, táo nhân, quế tiêm  mộc hương, trích thảo, đương quy, viễn chí , gừng nướng . Sắc uống hàng ngày.

Bài thuốc 2:

Đẳng sâm, đại táo, hoàng, bạch truật, xuyên quy táo nhân, trần bì  hoàng tinh, sinh địa, cam thảo viễn chí , mạch môn. Sắc uống hàng ngày.

b. Thể táo kết co thắt:

Triệu chứng thường thấy đầy hơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ vị tùy theo khung đại tràng co thắt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô), đuôi nhão, có lúc nhầy mũi. Dùng một trong 2 bài thuốc sau:

Bài thuốc 1:

Đẳng sâm, lá mơ lông , hoàng kỳ, chỉ xác, sinh địa, rau má, đại hoàng ngải tượng, trần bì , toan táo nhân, viễn chí , táo . Sắc uống hàng ngày.

Bài thuốc 2:

Đẳng sâm , đại táo, hoàng kỳ , bạch truật , xuyên quy  táo nhân, trần bì, hoàng tinh , sinh địa , cam thảo viễn chí , mạch môn . Sắc uống hàng ngày.

7. Phòng bệnh:

            Có chế độ vệ sinh ăn uống hằng ngày, ăn chín, uống sôi, không ăn thức ăn ôi thiu, không ăn các thức ăn chế biến từ thực phẩm nhiễm bệnh (thịt lợn bị bệnh tai xanh, thịt gà bị bệnh cúm…) không ăn quá nhiều thức ăn lên men chua như dưa, cà… Đồng thời, khi có các triệu chứng nghi ngờ bị viêm đại tràng, cần đến bác sĩ chuyên khoa khám và điều trị đúng thuốc, đúng bệnh và triệt để.

8. Chế độ dinh dưỡng:

a. Các loại thức ăn nên dùng:

Chất đạm: Nên dùng các loại thực phẩm như thịt nạc, cá nạc, sữa đậu nành, sữa không lactose

Chất béo: Ăn hạn chế không quá 15g/ngày

Uống đủ nước, ăn các loại rau xanh nhiều lá như rau ngót, rau muống , rau cải…

Rau nên nhặt phần non để hạn chế xơ.

b. Không nên ăn các loại thực phẩm sau :

Trứng, nem rán, thịt mỡ, đậu đen, hành sống, rượu, bia, cà phê, nước ngọt có ga vì các loại thực phẩm này gây đầy hơi, chướng bụng.
             Ngoài ra, các loại quả chua, đu đủ chín, chuối tiêu, táo, chè, cafe đặc, thuốc lá cũng không được khuyến cáo dành cho người bị viêm loét đại tràng.

Các thực phẩm có nhiều lactose như sữa, nhiều đường như quả ngọt, mật ong, nhiều sorbitol ( có trong một số bánh kẹo ngọt ) nhằm chống tiêu chảy vì bệnh nhân có biểu hiện kém hấp thu các loại đường này nên ăn vào sẽ gây chướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy.

Tránh dùng những thức ăn cứng như : Rau sống, ngô luộc … ảnh hưởng đến vết loét .

Khi chế biến thức ăn cho người viêm đại tràng: Nên chế biến dưới dạng hấp, luộc hoặc kho, hạn chế xào rán.