1. Định nghĩa

Xơ cứng động mạch là tình trạng cứng và hẹp thành động mạch, do sự hình thành mảng xơ vữa tại thành động mạch, quá trình này diễn ra từ từ làm giảm cung cấp máu đến các cơ quan trong cơ thể.

2. Nguyên nhân

Mảng xơ vữa bao gồm mỡ, Cholesterol, can xi, và một số chất khác trong máu. Các mảng xơ vữa này lớn dần lên làm cứng và hẹp lòng động mạch, làm cản trở dòng máu và có thể gây tắc hoàn toàn lòng mạch máu.

Có 2 loại mảng xơ vữa: lọai cứng, ổn định và lọai mềm, không ổn định – loại này dể vỡ, tạo cơ hội hình thành cục huyết khối trong lòng mạch gây thuyên tắc động mạch bán phần hoặc toàn phần làm thiếu máu nuôi các cơ quan cấp tính như: nhồi máu cơ tim, nhồi máu não.

Các nguyên nhân gây nên mảng xơ vữa thật sự chưa rõ, như tại sao thành động mạch bị tổn thương tạo điều kiện hình thành mảng xơ vữa, tại sao mảng xơ vữa có thể thay đổi và phát triển, nguyên nhân nào gây vỡ mảng xơ vữa dẩn đến hình thành huyết khối gây thuyên tắc mạch máu…

3. Các yếu tố nguy cơ

Một số yếu tố có thể gây ra tình trạng xơ cứng mạch máu:

-       Tuổi: lớn tuổi nguy cơ càng cao, nam: trên 45 tuổi, nữ: trên 55 tuổi.

-       Tăng Cholesterol trong máu.

-       Tăng huyết áp.

-       Đái tháo đường.

-       Hút thuốc lá.

-       Béo phì.

-       Gia đình có người mắc bệnh tim:

+       Cha hoặc anh em trai mắc bệnh tim trước 55 tuổi  

+       Mẹ hoặc chị em gái mắc bệnh tim trước 65 tuổi

-       Ít vận động thể lực

4. Các dấu hiệu và triệu chứng

Các triệu chứng xuất hiện khi hẹp nặng hoặc tắc hoàn toàn lòng mạch máu. Triệu chứng biểu hiện tùy thuộc mạch máu nào bị tổn thương:

-       Mạch máu tim (mạch vành) gây bệnh mạch vành: bệnh tim thiếu máu cục bộ, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

-       Mạch máu não: thiểu năng tuần hoàn não, tai biến mạch máu não

-       Mạch máu ngoại biên: thuyên tắc mạch chân, tay (đau cách hồi, tắc mạch chi)

-       Mạch máu thận.  

5. Chẩn đoán

Chẩn đoán bệnh dựa vào:

-       Tiền sử bệnh, các yếu tố nguy cơ.

-       Tiền sử bệnh của gia đình

-       Khám lâm sàng: bắt mạch (mạch nẩy yếu, mất mạch), nghe bằng ống nghe (chỗ hẹp động mạch có thể có âm thổi…).

-       Xét nghiệm máu: kiểm tra đường, mỡ máu.

-       Đo điện tâm đồ.

-       Chụp X-quang lồng ngực.

-       Siêu âm tim, siêu âm mạch máu.

-       Chụp mạch máu (có cản quang).

-       Chụp CT scan, chụp cộng hưởng từ (MRI).

-       Các test gắng sức: điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim gắng sức.

6. Điều trị

Mục tiêu là làm giảm triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng của tình trạng xơ cứng động mạch

Bao gồm: thay đổi lối sống, dùng thuốc và một số trường hợp có thể phẫu thuật  
a. Thay đổi lối sống:

-       Chế độ ăn: giảm mặn, ít chất béo, nhiều rau

-       Bỏ thuốc lá, rượu bia, các chất kích thích.

-       Chế độ vận động, tập luyện

-       Giảm cân (nếu quá cân, béo phì)

b. Điều trị bằng thuốc:

-       Điều trị các yếu tố nguy cơ: điều trị tăng huyết áp, điều chỉnh đường huyết, rối loạn mỡ máu…

-       Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, ngăn ngừa huyết khối (Aspirin, Clopidogrel)

c. Phẫu thuật:

-       Nong mạch vành.

-       Mổ bắt cầu mạch vành.

-       Mổ hẹp động mạch cảnh.

-       Mổ bắt cầu mạch máu chi.

7. Phòng bệnh

Thay đổi lối sống lành mạnh vừa để điều trị đồng thời cũng là cách phòng bệnh hiệu quả. Chúng bao gồm:

-       Bỏ hút thuốc, rượu bia, các chất kích thích

-       Ăn các loại thực phẩm lành mạnh.

-       Tập thể dục thường xuyên.

-       Duy trì cân nặng hợp lý.