1. Nguyên nhân
          Nguyên nhân cụ thể của bệnh vẫn chưa được làm sáng tỏ. Giả thuyết được nhiều người chú ý nhất là do yếu tố di truyền. Một số giả thuyết khác là rối loạn hoóc môn, rối loạn miễn dịch, bất thường về mạch máu, ảnh hưởng của hóa chất hay các chất độc hại khác.

a. Bẩm sinh là một dạng của u máu và u máu được phân thành hai loại:

-       U tế bào nội mạc mạch máu

          Xuất hiện lúc mới sinh, phát triển rất nhanh. U phát sinh do có sự tăng sinh tế bào nội mạch lát thành mạch máu, các tế bào nội mạc mới tạo thành các ống mạch máu mới. Bệnh có dấu hiệu khi trẻ từ 5 - 7 tuổi. Tỷ lệ bệnh xuất hiện ở bé gái cao hơn bé trai từ 3 - 5 lần.

-       U dị dạng mạch máu

          Các tế bào nội mạc mạch máu không tăng sinh, không tạo thành các ống mạch máu mới. Loại u này phát triển từ từ tới tận tuổi trưởng thành và có thể kéo dài suốt tuổi trưởng thành. bẩm sinh có thể đi kèm với các tổn thương khác như teo da (các đốm da trắng), u mạch.

2. Triệu chứng
          Biểu hiện của bệnh là trên tay,chân, mặt người bệnh xuất hiện các vết đỏ do dãn mao mạch hoặc tiểu tĩnh mạch nằm ngang bề mặt da, rời rạc, đường kính nhỏ, tập trung thành các đám lớn trên nền da bình thường. Chúng có thể có màu đỏ sậm hoặc hồng nhạt.

a. Bệnh được chia thành nhiều dạng

-        Loại có dòng chảy chậm gồm dị dạng mạch, mao mạch, dị dạng mạch tĩnh mạch, dị dạng mạch bạch huyết.

-        Loại có dòng chảy nhanh như dị dạng động mạch.

-        Kết hợp của hai loại bệnh này.

b. Dưới đây là những biểu hiện cơ bản của một số dị dạng mạch máu:

-        Dị dạng mao mạch: Còn gọi là vết rượu vang, u phẳng, màu đỏ hay tím sẫm. Nếu u thâm nhiễm sâu vào cơ có thể gây biến dạng bề mặt.

-        Thể gồ: U màu đỏ phát triển sần sùi, gồ lên mặt da thành từng đám, dễ chảy máu và khó cầm.

-        Dị dạng dưới da: Bề mặt da bình thường, có một vùng hơi tím, mật độ căng, bóp xẹp.

-        Dị dạng động mạch: Bệnh phát triển chậm gây biến dạng mặt, chân, tay...

-        Dị dạng hỗn hợp: U bạch mạch và u máu, u phát triển chậm, biến dạng vị trí u phát triển.

* Lưu ý: Biểu hiện của bệnh thay đổi tùy loại mạch máu bị tổn thương và vận mạch của cơ thể. Nếu bạn hoạt động nhiều ngoài nắng, vận động nhiều, tổn thương sẽ có màu đậm và nhìn thấy rõ hơn. Trời lạnh hay sau một đêm ngủ dậy, những tổn thương sẽ nhạt màu hơn.
3. Biến chứng
          Những biến chứng của u máu nói chung và dị dạng mạch máu bẩm sinh nói riêng có thể gây ra là: loét, nhiễm trùng, hoại tử u...

4. Cách điều trị

-        Bạn có thể cần được điều trị nội khoa và ngoại khoa. Trong đó, điều trị khối u bằng nội khoa với thuốc, xạ trị, tiêm chất gây xơ... Điều trị ngoại khoa là phương pháp laser để đánh tan các mạch máu bị dị dạng.

-        Nếu dị dạng động mạch lớn, cần tiến hành nút mạch kết hợp phẫu thuật ngay. Trường hợp u dị dạng bạch mạch, u dị dạng tĩnh mạch cần phẫu thuật ngay.

5. Phòng ngừa bệnh
          Các thuốc thoa tại chỗ hoặc thuốc uống nhằm làm bền thành mạch, giúp hồng cầu đàn hồi tốt để di chuyển dễ dàng hơn qua các đoạn mạch máu bị dị dạng... đều chỉ có tác dụng hỗ trợ.