1. Khái niệm:

Nhũn não là một tai biến mạch máu não. Theo Tổ chức Y tế Thế giới tai biến mạch máu não là “dấu hiệu phát triển nhanh chóng trên lâm sàng của một rối loạn khu trú chức năng của não kéo dài trên 24 giờ và thường do nguyên nhân mạch máu”.

2. Nguyên nhân:

Do tắc mạch hay lấp mạch.

3. Triệu chứng lâm sàng:

-       Dấu hiệu báo trước: Có thề mất lời nói, rối loạn cảm giác.

-       Giai đoạn khởi đầu: Có thể có hôn mê, liệt nửa người. Nhũn não do tắc mạch thì khởi đầu thường từ từ.

-       Giai đoạn toàn phát: Có thể hôn mê vừa hoặc nhẹ, các rối loạn thực vật ở mức trung bình.

-       Tiến triển: Qua được giai đoạn cấp tính (nhất là ngày thứ 2 đến thứ 10) bệnh sẽ phục hồi dần nhưng hay để lại di chứng. Thường liệt nửa người không toàn bộ, không thuần túy, không đồng đều.

4. Các thể nhũn não:

-       Nhũn vùng động mạch não giữa nông:

+       Vùng tổn thương là vỏ não thùy trán đỉnh và thái dương: Liệt nửa người rõ ở ngọn chi và mắt.

+       Vùng tổn thương là bán cầu não: Mất lời nói

-       Nhũn vùng động mạch não giữa sau:

+       Vùng tổn thương ở khu vực bao trong, một phần nhân đuôi và nhân đậu: Liệt nửa người toàn bộ, đồng đều và không kèm rối loạn cảm giác.

+       Vùng tổn thương ở bán cầu não: Mất lời. Có thể tiến triển thành liệt co cứng nửa người.

-       Nhũn toàn bộ vùng động mạch não giữa: Hôn mê sâu với nhiều rối loạn thực vật. Liệt nửa người, rối loạn cảm giác, mất lời, bán manh.

-       Nhũn vùng động mạch não trước: Liệt một chân hoặc liệt nửa người, rõ nhất ở chân. Tổn thương ở thùy trán và thể trai, hay có liệt mặt.

-       Nhũn vùng động mạch não sau: Giảm hoặc mất cảm giác nửa người, bán manh…

-       Nhũn vùng thân não: Liệt tứ chi, liệt liếc dọc hoặc liệt vận nhãn toàn bộ.

-       Tắc động mạch bên của hành tủy: Liệt dây thần kinh số V, IX, X, hội chứng tiền đình, ..bên đối diện mất cảm giác đau, nóng lạnh ở chi.

5. Xét nghiệm:

-       Các xét nghiệm: Dịch não tủy, điện não đồ, soi đáy mắt, xạ hình não…

-       Chụp quét cắt lớp tỉ trọng CT.

-       Cộng hưởng từ hạt nhân.

-       Chụp quét cắt lớp bằng phát tia photon hoặc positron.

6. Điều trị:

-       Quan trọng hàng đầu là xử trí đột quỵ, sử dụng tất cả các kỹ thuật hồi sức cấp cứu.

-       Song song với hồi sức cấp cứu phải chú trọng ngay đến phục hồi chức năng. Ngay cả khi bệnh đã qua khỏi lúc hiểm nghèo vẫn phải tiếp tục phục hồi chức năng, hạn chế di chứng.

7. Phòng bệnh:

Mọi người trên 50 tuổi, và có yếu tố nguy cơ đột quỵ cần kiểm tra định kỳ chuyên khoa để biết trước nguy cơ gần xảy ra đột quỵ như sau:

-       Làm điện tim, siêu âm tim để xác định xem có bị hẹp van hai lá, rung nhĩ, loạn nhịp tim, cục máu quẩn trong tim hay không.

-       Siêu âm động mạch chủ, động mạch cảnh; siêu âm xuyên sọ để tìm mảng vữa xơ động mạch, phình động mạch, hẹp động mạch.

-       Chụp cộng hưởng từ mạch máu não, chụp CT scanner đa lớp cắt dựng mạch máu não hoặc chụp mạch số hóa để xác định xem có hẹp mạch máu, phình mạch, dị dạng mạch máu não hay không.

-       Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: Điều trị huyết áp, kiểm soát đường huyết, lipid máu; bỏ thuốc lá; dùng thuốc kháng đông trọn đời ở những người bị thấp tim hoặc mang van tim nhân tạo  tim trái. Nếu tắc mạch máu hoặc rung nhĩ mạn tính, có thể dùng aspirin hoặc warfarin. Tiến hành can thiệp mạch thần kinh khi có hẹp động trên 50%, hoặc phình động mạch não.