1. Đại cương

                Rối loạn chuyển hoá lipid là tình trạng rối loạn hoặc tăng nồng độ các thành phần lipid trong máu. Rối loạn chuyển hoá lipid là một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ bệnh xơ vữa động mạch ở người đái tháo đường. Người mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 có tỷ lệ rối loạn chuyển hoá lipid cao gấp 2-3 lần người không bị đái tháo đường. Tăng lipid máu luôn kèm theo tăng lipoprotein máu.

2. Phân loại tăng mỡ máu

-        Tăng cholesterol: Chỉ có mức độ cholesterol được tăng lên, các mức lipid máu khác là bình thường.

-        Lipid máu hỗn hợp: Cả hai cholesterol và các triglyceride đều tăng.

-        Tăng triglyceride máu: Chỉ có các chất béo trung tính bị tăng lên, các mức lipid máu khác bình thường.

3. Vai trò của chất béo đối với cơ thể

a. Tác dụng của chất béo

-       Chất béo cung cấp nhiều năng lượng, là nguồn dự trữ năng lượng cho cơ thể.

-       Là dung môi hòa tan các vitamin tan trong chất béo như Vitamin: A, D, E, K

-       Giúp cho món ăn thơm ngon.

-       Vai trò của các acid béo cần thiết:

          Như nhóm Omega 3, Omega 6, Omega 9… mà cơ thể cần phải được cung cấp từ các thực phẩm từ  hải sản: Cá biển, dầu cá, mỡ cá. Dầu ăn đậu nành, mè, phộng sẽ giúp phát triển trí não, võng mạc mắt thai nhi và trẻ em. Làm giảm các yếu tố gây xơ vữa động mạch, khớp (cao huyết áp, huyết khối, phản ứng viêm, dãn mạch, xung huyết, xuất tiết, tăng cảm ứng đau)

b. Tác hại của chất béo lên cơ thể

-        Nếu hàng ngày cơ thể chúng ta sử dụng qúa nhiều chất béo trong thực phẩm có hại thì sẽ có nguy cơ mắc các bệnh: tim mạch, ung thư, đái tháo đường, béo phì, cao huyết áp, viêm xương khớp.

-        Đối với trẻ em thì chậm tăng trưởng, trí não chậm phát triển.

-        Chất béo không cần thiết (chất béo no, bão hòa) có nhiều trong mỡ, bơ, nước luộc thịt, da nhiều mỡ.

-        Các thực phẩm chế biến sẵn có nhiều chất béo: thức ăn chiên, bánh chiên, bánh nhiều kem, đồ hộp nhiều béo.

4. Triệu chứng

Rất ít khi tìm được các triệu chứng đặc thù của tăng lipid máu. Người ta chỉ phát hiện ra khi kiểm tra máu định kỳ hoặc các biến chứng tim mạch: Đột quỵ, bệnh lý mạch vành hoặc bệnh lý mạch máu ngoại biên.

* Điển hình ta có thể thấy các dấu hiệu của u mỡ:

-        U vàng: Thường xuất hiện trong các bệnh rối loạn lipid máu có tính chất gia đình.

-        U vàng tại gân cơ Achille và gân duỗi ngón tay

-        U vàng phát ban thường hay gặp trong tăng chylomicron kéo dài. Hay gặp ở vùng bụng và mặt duỗi của chi trên, thỉnh thoảng có thể thấy ở mặt, bàn chân, bàn tay.

5. Xét nghiệm

          Để biết có rối loạn chuyển hóa mỡ máu hay không, phải xét nghiệm bộ mỡ máu gồm có các xét nghiệm: Cholesterol, Tryglycerid, HDL_Choloesterol (là Lipoprotein có tỉ trọng phân tử cao, nói nôm na thì đây là một loại mỡ tốt), LDL_Cholesterol (là cholesterol có tỉ trọng phân tử thấp)

* Yêu cầu mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

6. Điều trị rối loạn mỡ máu

a. Điều trị bằng thay đổi lối sống

Thay đổi chế độ ăn và tăng cường hoạt động thể lực.

-        Giới hạn thời gian ngồi tại chỗ dưới 2 giờ mỗi ngày và tăng thời gian hoạt động thể lực lên >30 phút mỗi ngày. Hoạt động này cần được duy trì đều đặn và ít nhât 3-4 lần mỗi tuần.

-        Chế độ ăn: Chế độ ăn tốt sẽ làm giảm cân nặng đến mức hợp lý: Giảm mức năng lượng ăn vào, tăng cường chất xơ: Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi. Chất xơ giúp tăng đào thải mỡ máu ra ngoài trong quá trình tiêu hóa.

+        Không nên dùng mỡ động vật (nhiều a.béo bão hòa), nên dùng dầu thực vật (nhiều a.béo không no).

+        Tăng TG: Hạn chế glucid (tinh bột), đặc biệt bia, rượu.

+        Tăng cholesterol: Hạn chế lượng cholesterol ăn vào < 200 mg/ngày. Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều cholesterol: nội tạng động vật, lòng đỏ trứng.

b. Các thuốc điều trị rối loạn chuyển hoá lipid

          Tham khảo các nhóm thuốc như: Statin, Nhóm Fibrate, nhóm Gemfibrozil, Thuốc hỗ trợ gan và theo chỉ định của bác sĩ.

7. Biến chứng

Tăng mỡ máu là nguy cơ gây nên gan nhiễm mỡ, xơ vữa động mạch, thiểu năng vành, cao huyết áp và tăng sinh cục máu đông…, vì các bệnh này rất hay có nguy cơ bị đột quỵ.

Khi mỡ máu tăng cao gây lắng đọng mỡ ở gan là nguyên nhân chính dẫn đến gan nhiễm mỡ. Nó liên quan đến tỷ lệ bệnh tim do vữa xơ động mạch. Cholesterol máu càng cao thì tỷ lệ đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim cũng càng tăng.

8. Chế độ dinh dưỡng

a. Những điều cần lưu ý về chế độ ăn

-        Nhóm thực phẩm giàu chất đạm (Protid)

Chiếm 14 – 15 % tổng số năng lượng, nên dùng 50 % chất đạm nguồn động vật (cá, thịt, trứng, sữa ít béo, sữa tách béo …), và  50% chất đạm nguồn thực vật (đậu hũ, giá đậu xanh, đậu đỗ, đậu nành…)

-       Nhóm thực phẩm giàu chất béo (Lipid)

Chiếm 20 – 25% tổng số năng lượng, nên dùng dầu ăn thực vật chủ yếu trong khẩu phần ăn hàng ngày: dầu đậu nành, dầu mè, dầu phộng.

-        Hạn chế sử dụng thực phẩm giàu cholesterol như: Thịt mỡ, trứng, óc, lòng, tim, gan, thận. Lượng cholesterol thực phẩm ăn vào nên dưới 300mg / ngày.

-        Nhóm thực phẩm giàu chất bột (Glucid):

Chiếm 60% tổng số năng lượng.Nên sử dụng các lọai thực phẩm cung cấp tinh bột có chỉ số đường huyết thấp, làm giảm cholesterol toàn phần & LDL – Cholesterol ở người đái tháo đường.

-       Hạn chế sử dụng đường, bánh, kẹo ngọt.

Nhóm thực phẩm giàu vitamin, chất khoáng, chất xơ. Có nhiều trong rau, trái cây. Nên lưu ý chọn các loại trái cây chín ít chất bột đường: thanh long, táo, lê, đu đủ, dưa hấu

Chế độ ăn giàu chất xơ

          Góp phần kiểm soát cân nặng, chống táo bón, làm giảm cholesterol máu bằng cách giảm hấp thu cholesterol hoặc acid béo hoặc giảm hấp thu muối mật và acid mật, kéo các mảng bám trong thành mạch gây xơ vữa động mạch, phòng ung thư đại tràng, đào thải cholesterol ra khỏi cơ thể,  ngừa cholesterol máu cao, béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp và làm chậm quá trình lão hóa.

b. Khi bị rối loạn chuyển hóa mỡ máu cần

-       Kiểm tra mỡ trong máu định kỳ mỗi 3 hoặc 6 tháng, hoặc mỗi năm theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

-       Theo dõi cân nặng thường xuyên mỗi tháng, nếu có dư cân phải tích cực tiết chế và vận động để giảm bớt cân thừa.

-       Sau khi đã tích cực tiết chế và vận động mà kiểm tra lại mỡ trong máu vẫn còn cao thì cần phải dùng thêm thuốc hạ mỡ trong máu.

-        Thời gian dùng thuốc hạ mỡ có thể vài tháng, vài năm hoặc thậm chí duy trì suốt đời là tuỳ thuộc vào từng nhóm bệnh đi kèm.

9. Phòng ngừa tăng mỡ máu

-       Dinh dưỡng hợp lý theo tuổi, sức khỏe, mức lao động

-       Lối sống tích cực, lạc quan, năng họat động thể lực, thể dục đều đặn mỗi ngày, chế độ sinh họat điều độ.

-       Duy trì cân nặng nên có.

-       Nên thường xuyên duy trì bữa ăn gia đình.

-        Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi 6 tháng – 1 năm / 1 lần