1. Khái niệm

          Nhiều bệnh nhân sau khi nhổ răng không còn phải chịu nỗi đau nhức do những chiếc răng sâu mang lại nhưng lại phải đối mặt với sự khó chịu khác, đó là sự viêm nhiễm ổ răng. Có hai trường hợp viêm huyệt ổ răng là viêm khô và viêm có mủ

2. Phân loại viêm huyệt ổ răng

2.1. Viêm huyệt ổ răng khô 

a. Triệu chứng

-        Bệnh nhân đau dữ dội

-        Khám huyệt ổ răng thấy trống, hoặc có cục máu đông lấy ra dễ dàng, để trở thành xương hơi trắng và không có máu, không có dịch hay mủ, mùi hơi khó chịu.

-        Lợi cũng như tổ chức phần mềm lân cận không có dấu hiệu viêm.

-        Các dấu hiện trên xuất hiện một vài ngày sau nhổ răng và kéo dài 2 – 3 tuần, bệnh nhân đau đớn ảnh hưởng đến sinh hoạt. 

b. Xử trí

-        Cấm nạo huyệt ổ răng.

-        Bơm rửa bằng nước muối NaCl 0,9%.

-        Nhét gạc tẩm Eugenol hay idofoc vào huyệt ổ răng.

-        Hướng dẫn vệ sinh răng miệng và xoa nắn lợi để phục hồi vận mạch

-        Dùng kháng sinh và giảm đau 

2.2. Viêm huyệt ổ răng có mủ

a. Triệu chứng

-        Sốt

-        Đau nhức ổ răng nhưng nhẹ hơn so với viêm huyệt ổ răng khô

-        Bờ lợi sưng nề, đỏ có thể che phủ ổ răng

-        Huyệt ổ răng được lấp bởi những tổ chức hạt rớm máu và có mủ chảy ra

-        Có thể nổi hạch vùng lân cận

-        Xquang: Thấy những thành phần còn sót lại sau khi nhổ răng. 

b. Xử trí

-        Gây tê và nạo huyệt ổ răng lấy hết vật còn sót lại

-        Hàng ngày bơm rửa sạch ổ răng bằng nước oxy già, NaCl 0,9%

-        Dùng thuốc chống viêm tại chỗ hàng ngày như betadine, idofoc

-        Phối hợp kháng sinh và chống viêm giảm đau

3. Phòng bệnh

-        Chụp phim trước nhổ răng để xác định các yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn sau nhổ răng

-        Sau khi lấy răng cần kiểm tra kỹ còn sót tổ chức hay mảnh xương ổ răng vỡ cũng như tổ chức u hạt.