I. Đại cương

Thuật ngữ Atelectasis có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp : ateles-ektasis, có nghĩa là sự giản nở phổi không hoàn toàn. Thuật ngữ collapse thường dùng để chỉ sự xẹp của một thùy phổi hay toàn bộ phổi. Xẹp phổi là tình trạng giảm một phần thể tích của phổi hay giảm gần như hoàn toàn thể tích phổi. Trong phần trình bày sau đây nầy xẹp phổi sẽ được dung để mô tả sự giảm thể tích của phổi không có sự lấp đầy dịch trong các phế nang.

II. Phân loại xẹp phổi

Dựa trên cơ chế gây xẹp phổi, có 6 loại:

1. Resorptive atelectasis.

2. Adhesive atelectasis

3. Compressive atelectasis

4. Passive atelectasis

5. Cicatrization atelectasis

6. Gravity – dependent atelectasis

1. Resorptive atelectasis: là loại thường gặp nhất , do hậu quả của sự hấp thu khí trong phế nang khi sự thong thương giữa khí trong phế nang và khí quản bị tắt nghẽn. Sự tắt nghẽn xảy ra ở vị trí phế quản và tiểu phế quản. Nguyên nhân tắt nghẽn trong lòng phế quản có thể do u phổi nguyên phát hay thứ phát, do viêm nhiễm như lao phổi hay nấm phổi, do hít phải dị vật, tắt đàmvà ống nội khí quản bị đặt sai chỗ; nguyên nhân gây tắt do chèn từ bên ngoài như bởi khối u tân sinh, phình động mạch chủ, hạch lớn, tim lớn. Resorptive atelectasis có thể xảy ra trong một số bệnh

của khí đạo như hen phế quản, COPD, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, và một số trường hợp viêm phổi.

2. xẹp phổi do phế nang bị dính lại, khó mở ra ví dụ do thiếu surfactant ( bệnh màng hyaline), ARDS, hít phải khói, phẩu thuật bắt cầu ở tim, tăng ure máu, thở nông kéo dài.

3. Xẹp phổi do bị chèn ép bởi khối choán chổ trong lòng ngực làm đẩy khí trong phế nang ra ngoài như tràn dịch màng phổi; u phổi kích thước lớn , kén khí lơn, thoát vị hoành, chướng bụng.

4. xẹp phổi do sự tạo thành sẹo gây co kéo khí phế quản, nhu mô phổi: dãn phế quan, xơ phổi vô căn, sarcoidosis, bệnh bụi phổi, bệnh tạo keo mạch máu, lao phổi mãn tính, nấm phổi , xơ phổi do xạ trị.

5. Xẹp phổi tùy thuộc trong lực : ở những vùng phổi chịu trọng lực cơ thể, ở đáy phổi, vùng phổi ở mặt lưng.

III. Những Dấu Hiệu X Quang Gặp Trong Xẹp Phổi

1. Các mạch máu phổi bị dồn lại trong vùng phổi xẹp

2. Khí ảnh nội phế quản bị dồn lại

3. Rãnh liên thùy bị co kéo

4. Bóng mờ bất thường trong phổi

5. Xóa mờ bờ tim, vòm hoành kề với vùng phổi bị xẹp.

6. Co kéo cơ hoành lên cao

7. Co kéo di lệch trung thất

8. Co kéo di lệch rốn phổi

9. Tăng dãn nở phổi bù trừ quanh vùng phổi xẹp

10. Hẹp khoảng liên sườn của ngực bên phổi xẹp

IV. Xẹp Thùy Phổi

1. Xẹp thùy trên phổi phải:

Dấu hiệu Xquang :

Trên phim phổi quy ước: ½ trên rãnh liên thùy lớn bị kéo lên, ra trước, rãnh liên thùy nhỏ bị kéo lên , có thể thấy bong mờ song song trung thất hay giống như màng phổi bị dầy lên hay trung thất trên rộng ra. 2 dấu hiệu X quang khác thường gặp trong xẹp phổi thùy trên phải là : thường thấy trong các trường hợp u trung tâm gây xẹp phổi thùy trên. Juxtaphrenic peak sign : bóng hình tam giác, đáy tựa lên đỉnh vòm hoành phải, làm che mờ một nữa vòm hoành. Trên CTscan ngực

2. Xẹp Phổi Thùy Giữa:

Thường bị bỏ sót trên phim phổi chụp sau- trước, trên phim nghiêng dễ nhận thấy hơn- dạng một băng hay một tam giác có đỉnh ở rốn phổi, đáy ở góc xương ức và vòm hoành , rãnh liên thùy bé và một phần rãnh liên thùy lớn lõm và, sát vào nhau

3. Xẹp phổi thùy dưới:

Rãnh liên thùy lớn bị kéo ra sau, xoay ra giữa. ½ trên của rãnh liên thùy bị kéo xuống , xẹp thùy dưới tạo ra một tam giác nằm phiá sau, giữa và phiá dưới lồng ngực tạo ra tam giác có đáy nằm trên vòm hoành và trung thất, rãnh chạy chéo ngang qua ngực.

Xẹp thùy dưới hoàn toàn:

. Trên phim phổi nghiêng xẹp phổi thùy dưới cho thấy : xóa mất ½ sau bóng cơ hoành, cột sống phần thấp bị khối mờ che khuất hơn so với phần cột sống phía trên

4. Xẹp phổi thùy trên trái:

Triệu chứng X Quang rất khác so với xẹp thùy trên bên phải vì bên trái không có rãnh liên thùy nhỏ.

Hình ảnh Xquang tim phổi quy ước :

-        Thẳng: mặt phẳng trán: Bóng mờ của vùng phổi xẹp trãi dài từ rốn phổi lên đỉnh phổi, gây co kéo trung thất trên sanf trái, co kéo cơ hoành trái lên cao.

-        Dấu hiệu xẹp thùy trên trái hoàn toàn là : Luftsichel sign : có 1 viền sáng ôm theo bờ cong quai ĐMC – do thùy trên phổi trái xẹp, thùy dưới – S6 nở bù trừ,

-        lồng vào giữa phần phổi xẹp và mặt sau quai ĐMC tạo sự tăng sáng nói trên.

-        Nghiêng trái: rãnh liên thùy lớn bị kéo ra trước tạo hình ảnh đường song song với thành ngực.

Ý nghĩa : hình ảnh thùy trên phổi trái xẹp ở người lớn là một dấu hiệu quan trọng vì thường gặp trong K phổi – u nội khí quản

V. Xẹp phổi không theo thùy

+ Xẹp phổi hình tròn: xẹp phổi mãn tính.

Gặp trong các bệnh phổi mãn tính, thường gặp ở các BN có phơi nhiễm amiant, lâu ngày tạo bệnh phổi asbestosis lành tính. Là dạng xẹp nhu mô phổi phần nằm kề sát màng phổi, lá màng phổi tạng cuộn vào nhu mô phổi, tạo hình ảnh các khối hình tròn hay hình bầu dục kích thước 2,5- 5cm, tiếp xúc với màng phổi, có các mạch máu hướng vào khối u tạo thành các vòng cung xung quanh khối u ( vacuum cleaner effect và cornet tail sign). 3 tiêu chí gợi ý xẹp phổi hình tròn là:

a/ Vị trí xẹp phổi : sát màng phổi , có thể có tràn dịch hay tràn khí màng phổi.

b/ có các vòng cung mạch máu tạo thành các quanh khối u

c/ Bên phổi có xẹp phổi hình tròn, thể tích phổi giảm hơn bên lành.

+ Xẹp phổi hình dĩa: (discoid atelectasis, platelike hay linear atelectasis, Fleischner lines)

-        Xẹp phổi hình dĩa thường xảy ra ở vùng phổi nằm sát màng phổi và tvuông góc với màng phổi, kích thước các vùng xẹp vài mmà ≥ 1cm. Cơ chế : do giảm thông khí phổi kéo dài è xẹp phế nang. Loại xẹp phổi này ít gây xáo trộnhô hấp trên lâm sàng. Tuy nhiên khi xẹp nhiều vẫn có thể gây suy hô hấp như xẹp phổi trong gây mê.

-        Xẹp phổi hình dĩa ở mức độ thùy có thể khó chẩn đoán, dễ lầm với phế quản phếviêm. phổi.

-        Xẹp phổi ở cấp độ phân phân thùy, trong vùng phổi bị tổn thương thì có nhiều lobule phổi thứ cấp bị xẹp nhưng thông khí của vùng phổi đó vẫn còn ở những vùng chưa xẹp. trong trường hợp có nhiều điểm xẹp phổi, thể tích phổi giảm ít, các mạch máu và phế quản nhỏ tụ tập quanh vùng xẹp, rốn phổi và rãnh liên thùy bị kéo. Các tổn thương khó chẩn đoán phân biệt với phế quản phế viêm .

-        Xẹp thùy dưới P: X quangPA, BN nam 40T. Bị fibrosarcom xoang trán , di căn phổi P

làm xẹp gần như hoàn toàn , trung thất bị kéo sang phải. Có hình ảnh thả bóng bay

bên phế trường trái .

VI. Xẹp phổi lan tỏa:

Khi nhu mô phổi xẹp hoàn toàn gây giảm thể tích phổi, kèm sự co kéo trung thất sang phía phổi xẹp, vòm hoành lên cao và các khoảng liên sườn bên bệnh hẹp hơn bên lành. Chẩn đoán phân biệt : Viêm phổi lan tỏa, phù phổi cấp. Chìa khóa giúp chẩn đoán là vị trí cơ hoành nâng cao trong xẹp phổi hoàn toàn.