1. Khái niệm: Những bệnh ung thư bắt đầu từ hệ thống hạch bạch huyết được gọi là các u lympho.

Sự thường gặp của bệnh:

        - Địa lý: Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới, dân tộc nào cũng bị.

        - Tuổi: Có thể gặp ở tất cả các lứa tuổi, nhưng trung bình gặp từ 31-35 tuổi.

        - Giới: Nam và nữ đều bị ngang nhau, những năm gần đây tỉ lệ gặp ở nữ nhiều hơn.

        - Về tính chất gia đình: Vai trò di truyền rất ít, chủ yếu là do môi trường xung quanh.

2. Triệu chứng lâm sàng:

*    Hạch to:

           Triệu chứng phổ biến nhất, 1 đến vài hạch, thường tạo thành chùm

        - Thường không đau, không nóng, không đỏ, kích thước có thể từ rất bé (0,3cm) đến lớn (vài cm), thậm chí rất lớn (10 – 20cm)

        - Hạch ở 1 hoặc nhiều vùng, cùng bên hoặc 2 bên cơ hoành. Có thể gặp ở góc hàm, dọc cơ UĐC, hố thượng đòn trái, nách, bẹn, trung thất, ổ bụng, amydal

        - Hạch thường chắc, cứng, di động. Giai đoạn muộn hạch to, ít di động, có thể đau do chèn ép thần kinh hoặc nóng đỏ nếu bị viêm phối hợp

* Có thể có gan to, lách to

*    Tuyến giáp trạng: Rất ít gặp, tuyến giáp to nhanh, khó nuốt, khó thở, yếu mệt, sút cân, khản tiếng.

* Hô hấp: Ho, khó thở, tím tái.

*    Tiêu hóa: Đau kiểu loét dạ dày, sút cân, nôn mửa, nôn ra máu, ỉa ra máu.

* Có thể có triệu chứng thâm nhiễm của tố chức lympho, tuyến ức, mạc treo, ống tiêu hoá, vòm họng, tuỷ xương

*    Biểu hiện chèn ép tổ chức xung quanh do hạch to: hội chứng trung thất, vàng da do hạch rống gan chèn ép đường mật, phù chân thứ phát do chèn ép bạch mạch hố chậu hoặc háng, khó thở và cò cử do chèn ép khí quản phế quản, hoặc chèn ép tuỷ sống, hội chứng horner do chèn hạch giao cảm

*    Ngứa gặp 25%, là biểu hiện nặng.

*    Mệt mỏi, rối loạn tiêu hoá

3. Triệu chứng cận lâm sàng:

*    Hạch đồ:

        - Hạch tăng sinh, chủ yếu dòng lympho.

        - Điển hình: TB Stemberg.

* Sinh thiết hạch:

        - Hình ảnh tăng sinh lympho, tăng sinh xơ, tăng sinh tế bào bán liên, đặc biệt sự có mặt các tế bào Reed sternberg, đảo lộn cấu trúc hạch

        - Thể:

              + Thể chủ yếu lymphocyte: 5%, tiên lượng tốt

              + Thể xơ nốt: 50%, tiên lượng tốt, gặp ở nữ nhiều

              + Thể hỗn hợp tế bào: 40%, tiên lượng xấu

              + Thể giảm mất tế bào lympho: 5%, tiên lượng rất xấu. 2 thể nhỏ: thể xơ lan toả kèm nghèo tế, đặc biệt tế bào lympho.

              + Thể liên võng: rất ít tế bào lympho, rất nhiều TB Sternberg

*    Các triệu chứng cận lâm sàng khác:

        - Thiếu máu: giảm hồng cầu, hemoglobin, hematocrit. Giai đoạn muộn càng rõ

        - Giảm tiểu cầu.

        - Bạch cầu có thể tăng nếu nhiễm trùng phối hợp và giảm khi hoá trị liệu

        - Máu lắng tăng

        - LDH tăng

        - Rối loạn chức năng gan thận

        - X quang, SA, CT: hạch trung thất, ổ bụng

        - Giai đoạn muộn có rối loạn đông máu

4. Phân chia giai đoạn:

         - Giai đoạn 1: Tổn thương ở 1 vùng hạch đơn độc, hoặc ở 1 vị trí ngoài hạch đơn độc

         - Giai đoạn 2: Tổn thương ở 2 vùng hạch trở lên, nhưng còn ở 1 phía cơ hoành, có thể bao gồm cả tổ chức ngoài hạch

        - Giai đoạn 3: Tổn thương hạch hoặc tổ chức ngoài hạch ở cả 2 phía của cơ hoành

        - Giai đoạn 4: Tổn thương lan toả và rải rác nhiều nơi của các tổ chức liên kết ngoài hạch (tuỷ xương, gan..) có thể có hoặc không có tổn thương hạch lympho.

Kết hợp lâm sàng để phân chia mức độ A, B:

        - Mức độ B: khi có ít nhất 1 trong các triệu chứng kèm theo: sốt > 38ºC không giải thích được, ra mồ hội đêm, sút cân không giải thích được > 10% trọng lượng cơ thể trong vòng 6 tháng

        - Mức độ A: Không có triệu chứng trên

5. Điều trị:

·         Điều trị triệu chứng và nâng cao thể lực.

·         Điều trị đúng phác đồ, không nên điều trị bao vây.

·         Khi mới có một hạch ở một vị trí có thể điều trị bằng ngoại khoa, cắt bỏ khối hạch và chiếu tia X khu trú sẽ có kết quả tốt.

5.1. Hoá trị: Gồm nhiều phác đồ, chọn 1 trong những phác đồ sau

MOPP: có nhiều tác dụng phụ: hay gặp leucemie thứ phát

        - Thuốc cho 1 đợt:

              + Nitrogen mustard: 6mg/ m2 TM ngày 1 và 8

              + Vincristin: 1,4mg/ m2 TM ngày 1 và 8

              + Procarbanzin: 100mg/ m2 uống ngày 1 đến 14

              + Prednisolon: 40mg/ m2 uống ngày 1 đến 4 ở chu kỳ 1 và 4

        -Chu kỳ điều trị là 28 ngày, sử dụng 6 – 12 đợt thì kết quả đưa lại khá ổn định

ABVD: 70 – 80% lui bệnh hoàn toàn, > 50% duy trì tình trạng lui bệnh 10 – 15 năm

        - Thuốc 1 đợt:

              + Adriamycin: 25mg/ m2 TM ngày 1 và 15

              + Bleomycin: 10mg/ m2 TM ngày 1 và 15

              + Vinblastin: 6mg/ m2 TM ngày1 và 15

              + Dacarbazin: 357mg/ m2 ngày 1 và 15

        - Chu kỳ điều trị 28 ngày, điều trị ≥ 6 đợt

ChVPP:

        - Thuốc 1 đợt:

              + Chlorambucil: 6mg/ m2 uống ngày 1 đến 14

              + Vinblastin: 6mg/ m2 TM ngày 1 và 8

              + Procarbazin: 6mg/ m2 uống ngày 1 đến 14

              + Prednisolon: 40mg/ m2 uống ngày 1 đến 14

        - Cứ 28 ngày dùng 1 đợt, điều trị ≥ 6 đợt

MOPP/ ADV:

        - Thuốc 1 đợt:

              + Nitrogen mustard: 6mg/ m2 TM ngày 1

              + Vincristin: 1,4mg/ m2 TM ngày 1

              + Procarbazin: 100mg/ m2 uống ngày 1 đến 7

              + Prednisolon 40mg/ m2 uống ngày 1 đến 14

              + Adriamycin: 35mg/ m2 TM ngày 8

              + Bleomycin 6mg/ m2 TM ngày 8

              + Vinblastin 6mg/ m2 TM ngày 8

        - Cứ 28 ngày dùng 1 đợt, điều trị ≥ 6 đợt

MOP/ BAP:

        - Thuốc 1 đợt:

              + Nitrogen mustard: 6mg/ m2 TM ngày 1

              + Vincristin 1,4mg/ m2 TM ngày 1 và 8

              + Procarbazin: 100mg/ m2 uống ngày 2 đến 12

              + Bleomycin 2mg/ m2 TM ngày 1 và 8

              + Adriamycin 30mg/ m2 TM chậm ngày 8

              + Prednisolon 40mg/ m2 uống ngày 1 đến 12

        - Chu kỳ điều trị 28 ngày, điều trị ≥ 6 đợt

5.2.Xạ trị:

        - Áp dụng cho BN hạch nhỏ, khu trú 1 bên cơ hoành

        - TH khối u quá to thì xạ trị được sử dụng phối hợp hoá trị

Chỉ định:

        - U giai đoạn IA, IIA, IB, IIB nhìn chung điều trị hoá trị liệu + tia xạ

        - IIIA: Hoá trị có hoặc không có tia xạ

        - IIIB: Hoá trị liệu đơn thuần, đôi khi có tia xạ

        - IV: Hoá trị liệu

Sau khi đạt được lui bệnh hoàn toàn -> theo rõi CTM, X quang phổi, CT ngực, bụng, TSH định kì.

6. Chế độ dinh dưỡng:

        - Trong thời gian điều trị chế độ dinh dưỡng cần được chú ý. Ăn uống tốt trong thời gian điều trị sẽ giúp có đủ năng lượng và đạm cần thiết ngăn ngừa hiện tượng sút cân, mau chóng hồi phục sức khoẻ. Nhiều bệnh nhân ung thư khó có thể đảm bảo được việc ăn uống tốt và cân bằng với đầy đủ các chất, do ăn không ngon miệng.

        - Thêm vào đó, các tác dụng phụ của điều trị như buồn nôn, nôn, đau miệng cũng làm ăn uống kém đi. Thông thường, người bệnh có cảm giác mùi vị của thức ăn thay đổi. Do tâm lý, người bệnh đang điều trị ung thư cũng không thể ăn ngon miệng khi họ mệt mỏi, cơ thể không thoải mái.

        - Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy, nếu người bệnh ăn uống tốt sẽ chịu đựng được các tác dụng phụ của điều trị tốt hơn và có các chất để giúp hồi phục da, tóc, cơ và các cơ quan bị tổn hại trong điều trị. Nhiều người bệnh thấy rằng ăn làm nhiều bữa nhỏ trong ngày thì dễ ăn hơn 3 bữa lớn mỗi ngày.

        - Bệnh U Lympho Hodgkin điều trị tại Viện Huyết học truyền máu trung ương, bệnh không điều trị được bằng đông y, đông y chỉ hỗ trợ trong chế độ ăn uống nâng cao thể lực.

7. Hỏi đáp:

Hỏi: Bệnh ung thư hạch có thể điều trị khỏi không? Thời gian điều trị? Chữa khỏi thì có thể sống bao lâu?

Trả lời: Ung thư hạch hay là bệnh lý ác tính của hệ thống hạch lymphô. Hệ thống hạch lymphô đóng vai trò miễn dịch và có ở nhiều nơi trên cơ thể người; thường gặp nhất là ở cổ, nách, bẹn, trong ổ bụng và trung thất. Ung thư hạch là một trong những loại ung thư có thể điều trị khỏi được, phương pháp điều trị hiện nay chủ yếu là hóa trị với thời gian trung bình là 6 tháng.

         Để tiên đoán một bệnh nhân có khả năng điều trị khỏi hay không, các bác sĩ phải dựa vào một số yếu tố như: loại giải phẫu bệnh, giai đoạn bệnh sớm hay trễ, tuổi, chỉ số hoạt động cơ thể,… Chị của bạn 37 tuổi, bệnh ở giai đoạn 2 là các yếu tố tiên lượng bệnh tốt, tuy nhiên còn phải dựa vào một số yếu tố khác nữa mới có thể trả lời bệnh của chị bạn có thể điều trị khỏi hay không. Hiện nay tại TPHCM, Bệnh viện Ung Bướu, Bệnh viện Truyền máu – Huyết học, Bệnh viện Chợ Rẫy đều có thể điều trị tốt loại bệnh này. Nếu bệnh được điều trị khỏi thì thời gian sống gần như người không bị bệnh, tuy nhiên sau khi điều trị khỏi bệnh vẫn có thể tái phát nên người bệnh cần phải tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ.