1. Khái niệm:

              Bệnh Leptospira là một bệnh truyền nhiễm ở thú và người do xoắn khuẩn Leptospira interrogans. Đặc điểm điển hình là: sốt, vàng da, tiểu ra máu, viêm gan thận, rối loạn tiêu hóa và có thể sẩy thai.

2. Nguyên nhân

           Do Leptospira interrogans gây ra và có nhiều serotype gây ra trên trâu bò. Serovar có tầm quan trọng đối với trâu bò là: Icterohaemorragiae, Pomona, hardjo và canicola. Trong đó Leptospira interrogans  serovar Pomona gây bệnh phổ biến nhất trên gia súc.

 3. Sức đề kháng của vi khuẩn

           - Ở nước trung tính hay hơi kiềm xoắn khuẩn có thể sống hàng tháng.

        - Vi khuẩn bị ức chế nếu pH thấp hơn 6 hoặc lớn hơn 8. Nhiệt độ 7-10oC hoặc trên 34-36 oC thì chúng dễ bị tiêu diệt.

        - Ở điều kiện ẩm nước chúng có thể sống 4 tháng nhưng ở đất khô chỉ tồn tại 30 phút.

        - Trong điều kiện thông thường xoắn khuẩn tồn tại khoảng 1 tháng.

 4. Phương thức truyền lây

            - Vật mang trùng thường là loài gậm nhấm như chuột.

        - Đa số bị nhiễm do ăn thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm bệnh. Xoắn khuẩn có nhiều trong tự nhiên có thể đi qua da, niêm mạc nguyên lành. Cần nhớ rằng đa số các serovar có khả năng gây bệnh cho nhiều loài vật kể cả người.

 5. Triệu chứng

             - Thể cấp tính: Bò thường có vẻ yếu và sốt 40-41oC, uể oải, biếng ăn, sản lượng sữa giảm đột ngột và thường có xuất huyết dưới niêm mạc. Lông thú xù xì không bóng mượt, mắt lờ đờ, mệt. Niêm mạc và da vàng sẩm và tiểu ra huyết sắc tố. Trong vài trường hợp có viêm khớp hoặc viêm da hoại tử có khi viêm não, có thể sẩy thai ở bò cái.

         - Thể nhẹ: Sốt khoảng 39-40oC, giảm sản lượng sữa, biếng ăn, vàng ở da, niêm mạc, nhịp tim tăng, nước tiểu màu. Ở mi mắt, môi, dưới hàm… có hiện tượng phù thủng. Con cái dễ bị sẩy thai sau khi nhiễm khoảng 1 tháng. Nếu không được chăm sóc tốt thú có thể chết do hiện tượng thiếu máu.

        - Thể mãn tính: thường xảy ra, ít thấy triệu chứng, triệu chứng hay gặp là ỉa chảy, nước tiểu vàng hay sẫm, gây sẩy thai ở thú cái hoặc đẻ con ra yếu ớt, đẻ non hoặc có thể gây không thụ thai. Nơi chứa nhiều vi khuẩn là thận và đường sinh dục (của đực và cái). Thú bệnh thể mãn có thể thành con mang trùng suốt đời, và bài trùng qa nước tiểu, dịch âm đạo.

 6. Bệnh tích

            - Ở thể cấp tính: xuất huyết dưới niêm mạc, có hiện tượng hoàng đản toàn thân, mỡ màu vàng, thú bị thiếu máu niêm mạc nhợt nhạt và tiểu ra huyết sắc tố. Cũng có thể gây loét niêm mạc dạ muối khế, gan có màu vàng sưng ấn dễ nứt, viêm thận kẽ sưng to, lách mềm sưng to. Bàng quang chứa nước tiểu màu đỏ.

            - Ở thể nhẹ và mãn tính: viêm thận kẽ đang tiến triển với những đóm trắng trên bề mặt của vỏ thận.

7. Phòng và điều trị bệnh

7.1 Phòng bệnh

           - Cách ly thú bệnh và cần tập trung điều trị, kiểm soát không cho loài gậm nhấm như chuột vào chuồng trại. Phải đảm bảo khai thông cống rãnh, chuồng trại.

       - Vệ sinh chăm sóc thú tốt, định kỳ sát trùng chuồng trại bằng 1 trong các chế phẩm NOVACIDE,  NOVASEPT, NOVADINE, NOVA-MC.A30.

       - Có thể sử dụng vaccin để phòng bệnh hoặc kháng huyết thanh.

7.2 Điều trị

           - Có thể dùng kháng huyết thanh để điều trị hoặc dùng một trong các chế phẩm sau:

                    + NOVA-TETRA LA: Tiêm bắp 1ml/20 kg thể trọng, 2 ngày tiêm 1 lần.

                    + NOVA-DOXYL 10%: Tiêm bắp 1ml/10 kg thể trọng,  ngày 1 lần, trong 3-4 ngày.

                    + NOVASONE: Tiêm bắp 1ml/12-15 kg thể trọng,  ngày 1 lần, trong 3-4 ngày.

                    + NOVA-PEN-STREP: 1lọ/ 80kg thể trọng, ngày tiêm 2 lần, trong 4-5 ngày.

                    + NOVA-PENI STREPTO: 1ml/ 10kg thể trọng, trong 4-5 ngày

                    + Hoặc dùng NOVA-GENTYLO hoặc NOVA-TYCOSONE.

     - Phối hợp thêm các loại thuốc tăng sức đề kháng, giúp thú mau hồi phục bệnh.

Dùng 1 trong các sản phẩm sau:

                    + ADE-B.COMPLEX INJ: 1ml/12-15kg thể trọng, dùng đến khi hết bệnh.

                    + NOVA-C.VIT: 1ml/ 10 kg thể trọng, ngày 1-2 lần cho đến khi khỏi bệnh.

                    +NOVA-ATP.COMPLEX: 7-10 ml/ con/lần, ngày 1 lần cho đến khi hết bệnh.

                     + NOVA-AMINOVITA: Tiêm bắp 1ml/ 15-25 kg thể trọng, 2 ngày 1 lần cho đến khi hết bệnh.

               - Trường hợp thú bị sốt dùng một trong các sản phẩm sau để hạ sốt, giúp mau hồi phục bệnh.

                      + NOVA- ANA C: Tiêm bắp  10ml/con/lần, ngày 2 lần cho đến khi hết sốt.

                      + NOVA- ANAZINE 20%: 1 ml/10 kg thể trọng, ngày 1 lần cho đến khi hết sốt.

                - Sát trùng chuồng trại bằng các chế phẩm NOVACIDE hoặc NOVASEPT hoặc NOVADINE hoặc NOVAMC.A30

                - Chăm sóc nuôi dưỡng tốt.