1. Định nghĩa:

           U mềm lây là một bệnh nhiễm trùng da do vi rut mà biểu hiện bằng các thương tổn da đứng riêng rẽ, rời rạc và lõm ở trung tâm.

           - Bệnh lây lan rộng do tự lây nhiễm, bởi các vết cào xước hoặc sờ mó vào thương tổn.

        - U mềm lây thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh cũng hay gặp ở người lớn có hoạt động tình dục và bệnh nhân nhiễm HIV.

        - Thời gian ủ bệnh khác nhau trong khoảng từ 4 đến 8 tuần.

        - Ở một số bệnh nhân có miễn dịch tốt sau vài tháng bệnh tự khỏi.

2. Dấu hiệu lâm sàng:

           - Khởi đầu thương tổn là sẩn tròn gồ cao trên da , chắc, bề mặt nhẵn, trung tâm sẩn lõm .Các sẩn thường tập trung thành nhóm. Kích cỡ mỗi sẩn thường từ 2 đến 6 mm đường kính.

        - Vị trí phân bố thương tổn ở trẻ em là ở mặt, tay, chân và thân mình. Niêm mạc không có thương tổn.

        - Phân bố thương tổn ở người lớn thường liên quan đến vùng sinh dục và vùng mu sinh dục.

        - Đôi khi thương tổn có đỏ và bong vẩy xung quanh do quá trình cào , gãi hoặc do phản ứng tăng nhậy cảm của sẩn.

           - Thương tổn không có ở bàn tay và bàn chân.

3. Nguyên nhân: Do Pox virut gây nên.

           Chẩn đoán: Chủ yếu dựa vào thương tổn lâm sàng trên da. Soi kính lúp có thể nhìn thấy sẩn lõm ở trung tâm. Nếu cần thiết , chẩn đoán xác định bằng nạo thương tổn với 1 curret và kiểm tra tiêu bản sau khi thêm kali hydroxyte và hơ nóng nhẹ. Nhuộm bằng xanh toluidine sẽ bộc lộ thể vùi của virus.

           Chẩn đoán phân biệt:

                       - Hạt cơm phẳng: sẩn bằng phẳng không có lõm ở trung tâm, bề mặt không đều , không có hình vòm, bàn tay và chân có thể có thương tổn.

                       - Herpes simplex: thương tổn nhanh chóng lõm giữa.

                       - Thủy đậu: xuất hiện bọng nước và mụn nước.

                       - Viêm nang lông: sẩn không có lõm ở trung tâm, sẩn hoặc mụn mủ khu trú ở chân tóc.

                       - Ung thư biểu mô đáy: gồm nhiều thể lâm sàng.

                       - Nấm sâu cryptococcosis trên da ở bệnh nhân AIDS: xét nghiệm có tế bào nấm men ở thương tổn da.

           Xét nghiệm: thường không cần thiết để chẩn đoán bệnh ở trẻ em. U mềm lây sinh dục ở các bệnh nhân có bệnh lây truyền qua đường tình dục thì cần phải xét nghiệm về các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

4. Điều trị :

           - Điều trị áp lạnh với nitơ.

        - Nạo bằng curret các u mềm lây, trước khi nạo phải bôi kem EMLA 2,5% để làm tê thương tổn. Khi nạo curret phải tránh không để tạo sẹo tại các vùng thẩm mỹ.

        - Sử dụng cantharidin 0,7% bôi lên các thương tổn đơn độc, thuốc tránh không bôi lên mặt.

        - Liệu pháp dùng nitơ lạnh kết hợp với nạo bằng curret có hiệu quả trên những bệnh nhân lớn mà không thể sử dụng được các liệu pháp điều trị khác.

        - Liệu pháp khác là dùng kem imiquimod, gel hoặc kem tretinoin 0,025% hoặc 0,01% bôi vào buổi tối hàng ngày. Đôi khi có thể điều trị bằng laser.

        - Axit trichloroacetic lột thương tổn 2 tuần làm 1 lần và làm vài tuần, hiệu quả trên những bệnh nhân thương tổn lan rộng và có sức đề kháng.

5. Biến chứng / Nguy cơ :

           Hầu hết bệnh nhân đều đáp ứng tốt với các liệu pháp ở trên đã đề cập. Một số ca có thể tự biến mất không cần điều trị sau 6-9 tháng gặp ở người có sức đề kháng.

Chỉ định: làm giải phẫu bệnh khi còn nghi ngờ chẩn đoán hoặc là thương tổn lan rộng.

           Ghi chú: u mềm lây sinh dục ở trẻ em có thể do lạm dụng tình dục.