1. Định nghĩa

U nang buồng trứng là những khối u buồng trứng có vỏ mỏng, bên trong có chứa dịch đơn thuần hay phối hợp với các thành phần khác. Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất từ 30- 45 tuổi. Chẩn đoán tương đối dễ nhưng triệu chứng và tiến triển phức tạp nên việc điều trị và tiên lượng còn gặp nhiều khó khăn.

 

2. Nguyên nhân

-       Nang trứng phát triển không đầy đủ, không hấp thụ được các chất lỏng trong buồng trứng.

-       Mạch máu của nang trứng bị vỡ dẫn đến u nang xuất huyết.

-       Thể vàng phát triển dẫn đến kinh nguyệt kéo dài

        Dư thừa chorionic gonadotropin (HCG) dẫn đến u nang lutein.

-       Sự kích thích buồng trứng của các hormone luteinizing (LH).

-       Sự rối loạn nội tiết ở buồng trứng dẫn tới kết quả là buồng trứng đa nang.

 

3. Phân loại

a. U nang cơ năng:

Là loại u nang không có tổn thương giải phẫu, chỉ tổn thương về chức năng buồng trứng. Đường kính thường nhỏ hơn 6cm, có loại lớn nhanh nhưng mất sớm, chỉ tồn tại sau vài  chu kỳ kinh nguyệt. Có ba loại u nang cơ năng:

-       U nang bọc noãn:

       Được sinh ra từ nang bọc noãn không vỡ vào ngày quy định, tiếp tục tiết estrogen, u thường nhỏ, kích thước thay đổi. Dịch trong nang có màu vàng, chứa nhiều estrogen.

-       U nang hoàng tuyến:

       Thường gặp ở người chửa trứng, chorio, do tăng HCG ( HCG là một loại hooc môn của con người với tên đầy đủ là hooc môn gonadotropin màng đệm ở người. Đây là loại hooc môn đặc biệt chỉ xuất hiện khi bạn gái có thai). Có khi gặp ở người đang điều trị vô sinh bằng hormon sinh dục của tuyến yên với liều cao. Khi khỏi bệnh nang hoàng tuyến sẽ biến mất.

-       U nang hoàng thể:

       Được sinh ra từ hoàng thể. Chỉ gặp trong thời kỳ thai nghén do chửa nhiều thai, u nang chế tiết nhiều estrogen, progesteron.

b. U nang thực thể:

Do tổn thương thực thể giải phẫu buồng trứng. U thường  phát triển chậm nhưng không bao giờ mất. Kích thước u nang  thường lớn, có vỏ dày đa số lành tính. Có 3 loại u nang thực thể:

-       U nang bì:

       Thường gặp ở người trẻ, kích thước nhỏ, cuống dài, trong chứa tuyến bã, răng, tóc, dịch bã đậu là các tổ chức có nguồn gốc bào thai.

-       U nang nước:

       Thường gặp ở người trẻ, u có cuống dài, vỏ mỏng, thường chỉ 1 túi, trơn, ít dính, có dịch trong hoặc vàng chanh.

-       U nang nhầy:

       Là loại u to nhất có khi nặng 40-50 kg. Hay dính các tạng xung quanh, u nang có nhiều túi. Dịch trong nang đặc hay dịch nhầy , màu vàng nhạt hay nâu.

 

4. Triệu chứng

a. Triệu chứng cơ năng:

-       U nang nhỏ: Triệu chứng nghèo nàn, khối u tiến triển nhiều năm bệnh nhân vẫn hoạt động bình thường, được phát hiện khi khám sức khoẻ, khám phụ khoa hay siêu âm.

-       Trường hợp u lớn: Bệnh nhân cảm giác nặng bụng dưới, có dấu hiệu chèn ép các tạng xung quanh gây tiểu rắt, bí tiểu, bí đại tiện.

b. Triệu chứng thực thể:

-       U nang to, thấy bụng dưới to lên như mang thai, sờ thấy khối u di động, có khi đau. Khám âm đạo: Tử cung nhỏ, cạnh tử cung có khối tròn đều di động dễ dàng, ranh giới biệt lập với tử cung.

-       Trường hợp u nang dính hay u nang trong dây chằng rộng thì di động hạn chế có khi mắc kẹt trong tiểu khung. Chú ý khi khám không nên đè mạnh hay đẩy lên có thể gây vỡ nang.

c. Cận lâm sàng:

-       Phản ứng tìm HCG âm tính.

-       Siêu âm thấy ranh giới khối u rõ.

-       Soi ổ bụng chỉ làm khi khối u nhỏ, nghi ngờ với chửa ngoài tử cung.

-       Chụp bụng không chuẩn bị nếu là u nang bì sẽ thấy cản quang.

-       Chụp tử cung - vòi tử cung với thuốc cản quang thấy tử cung lệnh một bên, vòi tử cung bên khối u kéo dài ôm lấy khối u.

5. Chẩn đoán

a. Chẩn đoán xác định:

Dựa vào dấu hiệu thực thể và một số xét nghiệm cận lâm sàng

b. Chẩn đoán phân biệt:

-       Có thai:Tiền sử tắt kinh, tử cung to, mềm, HCG (+)

-       Ứ dịch vòi tử cung: có tiền sử viêm nhiễm, thường viêm 2 bên.

-       Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang: Chậm kinh, rong huyết, có khối  cạnh tử cung đau.

-       U xơ tử cung có cuống: Chụp tử cung cản quang thấy hai vòi tử cung bình thường.

-       Cổ chướng: Gõ đục toàn bụng, khám khối u không rõ.

-       Lách to: có tiền sử sốt rét hay các bệnh về máu, khối u ở cao.

-       Thận đa nang, u mạc treo: Khối u cao, chạm cực dưới khó khăn.

-       Bàng quang đầy nước tiểu: Cần thông  tiểu trước khi khám.

Nói chung các trường hợp khó, cần khám kỹ, kết hợp lâm sàng, siêu âm, hội chẩn với ngoại khoa để xác định thêm.

6. Biến chứng

a. Xoắn u nang:

Là biến chứng hay gặp nhất. Các khối u có đường kính trung bình (từ 8-15cm), cuống dài hay bị xoắn. Có 2 hình thức xoắn:

-       Xoắn cấp tính:

+       Bệnh cảnh xẩy ra đột ngột, đau bụng dữ dội, có thể ngất xỉu, mạch, huyết áp ổn định có thể nôn. buồn nôn, ấn. khôí u đau.

+       Khi khám ấn vào khối u rất đau, di động hạn chế.

-       Xoắn bán cấp:

+       Đau từ từ âm ỉ, khi thay đổi tư thế thì giảm hoặc hết đau, do tự tháo xoắn, nhưng thỉnh thoảng lại tái phát.

b. Chảy máu trong nang:

Là hậu quả của xoắn. Cơ chế như buộc ga-rô lỏng, máu ứ không trở về được gây vỡ mạch, nang to dần lên.

c. Vỡ u nang:

Do xoắn nang không được điều trị kịp thời, do sang chấn, thăm khám không nhẹ nhàng hay do tai nạn. Hậu quả là chảy máu ổ bụng cấp tính.

d. Viêm nhiễm:

U nang dính với các tạng xung quanh gây ra viêm phúc mạc khu trú.

e. Chèn ép:

U nang có thể chèn ép các tạng lân cận gây bán tắc ruột, đại, tiểu tiện khó.

f. Ung thư hoá:

Ung thư có thể xảy ra ở cả 3 loại u nang thực thể, nhưng u nang nước thường gặp nhất: Bệnh nhân gầy, u to nhanh, nhiều thuỳ xâm lấn các tạng xung quanh.

g. U nang và thai nghén:

U nang có thể gây sẩy thai, đẻ non, u tiền đạo, ngôi bất thường, xoắn u nang sau đẻ.

7. U nang buồng trứng có sinh con được không

           U nang buồng trứng nếu được phát hiện sớm, điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, vẫn có thể khỏi bệnh và sinh con bình thường.

           U nang buồng trứng thường phát triển âm thầm và không có nhiều dấu hiệu rõ rệt ở giai đoạn ban đầu. Tuy nhiên, bất cứ lúc nào bệnh cũng có thể đột ngột gây biến chứng cấp tính hoặc bán cấp tính: xoắn nang, chảy máu trong nang, vỡ nang, nhiễm trùng, chèn ép tiểu khung vì thế bạn nên cẩn thận.

           Một số trường hợp u nang buồng trứng còn gây ung thư, chủ yếu là loại u nang nước, nang nhầy. Tuy nhiên, còn tùy theo kích thước và tính chất khối u cũng như nguyện vọng sinh đẻ của bệnh nhân mà chọn phương pháp phẫu thuật triệt để cắt bỏ toàn bộ khối u và buồng trứng bên bệnh hay chỉ bóc tách khối u để lại phần buồng trứng lành.

           Nếu là nang buồng trứng cơ năng thường là những nang nhỏ, không có hại, có thể ở một hay ở cả 2 buồng trứng. Những nang này rất hay gặp ở những phụ nữ ở độ tuổi từ dậy thì đến mãn kinh tức là độ tuổi sinh sản khi 2 buồng trứng phóng ra nhiều trứng trưởng thành nhất.

           U nang buồng trứng cơ năng (một hoặc 2 bên) có thể không ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và người bệnh vẫn có thể có con. Tuy nhiên, nếu cần phải mổ để lấy u nang thì thầy thuốc thường tư vấn trước cho người bệnh biết trường hợp có thể ảnh hưởng đến tiềm năng sinh sản: khi cả 2 buồng trứng đều nang hoá, không còn mô lành. Thông thường, chỉ với một buồng trứng hoặc thậm chí một phần lành của buồng trứng, người phụ nữ vẫn có thể sinh sản.        

           Trên siêu âm, người ta dựa vào kích thước khối u, cấu trúc vỏ u (dày hay mỏng), thành phần trong khối u (echo trống là dịch, echo dày là mô đặc), có hình ảnh chồi hay vách, ở một hay 2 bên buồng trứng, có dịch trong ổ bụng... để xếp loại khối u.

8. Điều trị

a. U nang cơ năng:

Cần theo dõi định kỳ, chỉ  phẫu thuật khi biến chứng.

b. U nang thực thể:

-       Phẫu thuật là chủ yếu, tốt nhất nên mổ. Trong trường hợp u lành tính, u ở 2 buồng trứng, bệnh nhân trẻ nên bóc u nang để lại phần lành. Khi mổ tốt nhất nên lấy cả khối, nếu u mắc kẹt hay quá to thì hút bớt dịch nên chèn gạc tốt để hạn chế dịch chảy vào ổ bụng.

-       Khối u dính nên cẩn thận vì có thể gây tổn thương các tạng xung quanh.

-       Khi phẫu thuật  u nang buồng trứng xoắn phải cặp, cắt trước khi tháo xoắn.

-       Các khối u đều phải gửi làm giải phẫu bệnh để xác định lành hay ác tính.

-       Trường hợp u ác tính phải cắt tử cung hoàn toàn, cắt bỏ phần phụ bên kia, cắt một phần mạc nối lớn và tiếp tục điều trị hoá chất.

 

9. Câu hỏi liên quan
Câu 1: Khi mang thai mà có u nang buồng trứng  thì có ảnh hưởng gì  không? và phương pháp điều trị như thế nào?

Trả lời:

           Trong quá trình mang thai  nếu bị u nang buồng trứng sản phụ nên mổ nội soi ở tuần thứ 13-14 thai kỳ. Đây là thời điểm tối ưu để phẫu thuật nang buồng trứng qua nội soi trong thai kỳ, kích thước nang buồng trứng thường là 8,2cm, trường hợp có kích thước lớn nhất là 15cm. Vì khi thai đã qua thời điểm 12 tuần, hoàng thể thai nghén đã hết vai trò tiết hormone nên không ảnh hưởng đến tiến triển của thai nghén. Còn nếu để khi già ngày thai, tuổi thai càng lớn, tử cung càng to thì quá trình nội soi càng gặp nhiều khó khăn, chưa kể khối u quá lớn thì sẽ không thể tiến hành nội soi.

Chú ý:

-          Để giảm nguy cơ bị nang buồng trứng khi đang mang thai, tốt nhất trước thời kỳ mang thai phụ nữ nên đi siêu âm ổ bụng để phát hiện xem mình có bị u nang buồng trứng không để bác sĩ có chỉ định hợp lý.

-          Với những trường hợp khi có thai rồi mới phát hiện u nang buồng trứng thì cần tuân theo chỉ định của thầy thuốc.

-          Nếu cần thiết phải mổ cũng không nên quá lo lắng, vì việc xử trí u nang buồng trứng đúng thời điểm bằng phương pháp nội soi an toàn cho cả mẹ và trẻ.

Câu 2: Em 23 tuổi, đã có gia đình. Khoảng vài tháng kinh nguyệt của em bị trễ một lần. Em đi khám phụ khoa để tiêm ngừa ung thư cổ tử cung, kết quả tình trạng sức khỏe bình thường. Sau nửa tháng bị trễ kinh, đi khám thì bác sỹ kết luận em bị nang buồng trứng phải và nói sau khi có kinh có thể sẽ hết. Hiện nay, em rất hoang mang vì không biết có ảnh hưởng đến việc có con sau này hay không?

Trả lời

            Bạn đã tiêm phòng nhiễm HPV và khám phụ khoa định kỳ là rất đáng hoan nghênh. Kết quả khám phụ khoa lần trước bình thường và sau khi trễ kinh có nang buồng trứng bên phải thì không đáng lo. Hiện tượng nang buồng trứng này có khả năng là nang cơ năng buồng trứng, liên quan đến chu kỳ kinh, sau khi hành kinh sẽ giảm kích thước và trở lại bình thường. Bạn có thể khám lại sau khi sạch kinh. Hiện tượng ra huyết đặc và dai vào mỗi kỳ kinh không có gì đáng ngại nếu không kèm theo đau bụng kinh, rong kinh.

            Tình trạng sức khỏe của bạn hiện tại không ảnh hưởng khả năng sinh sản về sau.

Câu 3: Em vừa mổ nội soi u nang buồng trứng bán xoắn bên phải. Xin hỏi bác sĩ em phải kiêng gì hay không? Và trong thời gian bao lâu thì chúng em mới có thể quan hệ được và thời điểm nên có em bé sau khi mổ là bao lâu? Việc mổ u nang như vậy có ảnh hưởng gì nhiều đến việc có em bé hay không?

Trả lời:

           Có thể quan hệ lại từ sau mổ nếu sức khỏe và tâm lý cho phép. Tuy nhiên, nên áp dụng các biện pháp ngừa thai trong khoảng 2-3 tháng sau mổ, mục đích là dành thời gian cho các tổn thương buồng trứng, voì trứng lành tốt sau mổ.

           Mỗi người phụ nữ có 2 buồng trứng và 2 vòi trứng (là đường dẫn trứng từ buồng trứng vào tử cung). Buồng trứng cung cấp trứng cũng như tiết các chất nội tiết giúp người phụ nữ có những đặc tính của phụ nữ. Vòi trứng là nơi tinh trùng sẽ đi qua trong quá trình tìm gặp trứng, cũng như là nơi trứng sau khi gặp được tinh trùng sẽ đi ngược lại vào buồng tử cung để phát triển thành thai.

           Thông thường, với u nang buồng trứng xoắn, đa số sẽ phải cắt đi buồng trứng cùng vòi trứng bên xoắn, khi đó bạn vẫn còn buồng trứng và vòi trứng còn lại để đảm nhiệm chức năng sinh dục của người phụ nữ; nghĩa là bạn vẫn có thể có thai, vẫn có kinh nguyệt và các đặc tính của người phụ nữ như trước kia. Một số trường hợp u nang buồng trứng xoắn được phát hiện sớm và chưa xoắn nhiều, có thể tháo xoắn cũng như bóc phần u nang bị bệnh và để lại phần buồng trứng còn lành ở bên buồng trứng bị xoắn. Trong trường hợp, đó, dĩ nhiên chức năng sinh sản của bạn còn khả quan hơn khi phải cắt đi một bên buồng trứng.

Câu 4: Mổ nội soi trong điều trị phụ khoa là thế nào? Kích thước của vết mổ? Ưu điểm và nhược điểm của mổ nội soi trong điều trị phụ khoa?

Trả lời:

           Phẫu thuật nội soi đã được ứng dụng tại Việt Nam từ những năm 1970. Trong những năm gần đây, kỹ thuật này có nhiều tiến bộ về trang thiết bị, nhanh chóng phát triển và được sử dụng trong tất cả các chuyên ngành, đặc biệt trong phẫu thuật điều trị các bệnh phụ khoa.

           Với phương pháp này, bác sĩ dùng ống soi được kết nối với máy quay và nguồn sáng để nhìn vào bên trong bụng bệnh nhân. Nhờ đó, bệnh nhân sẽ giảm chấn thương và tăng cường khả năng phục hồi sau phẫu thuật. Vì vậy phẫu thuật nội soi còn được biết đến với tên gọi khác: phẫu thuật ít xâm lấn.

           Để tiến hành mổ nội soi, bác sĩ sẽ rạch một vết nhỏ trên vùng da quanh rốn để đưa ống soi và khí CO2 vào làm căng bụng. Tùy thuộc vào chỉ định, các vị trí rạch da để đưa các dụng cụ hỗ trợ vào thăm dò cơ quan trọng bụng có thể khác nhau. Cuộc phẫu thuật thường kéo dài từ 15 phút đến 30 phút. Sau khi phẫu thuật xong, khí CO2 sẽ được đẩy ra ngoài qua ống soi và các vết cắt sẽ được khâu lại.

           Trong phẫu thuật phụ khoa, nếu trước đây tất cả được thực hiện bằng phương pháp mổ hở thì hiện nay đều có thể thực hiện bằng phương pháp nội soi. Các ứng dụng của phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán lẫn điều trị phụ khoa.

           Phẫu thuật nội soi giúp chẩn đoán đau bụng liên quan đến lạc nội mạc tử cung; vô sinh do tắc ống dẫn trứng…; bóc u nang buồng trứng; cắt bỏ khối thai ngoài; sửa chữa ống dẫn trứng và thắt vòi trứng; bóc u xơ tử cung; cắt tử cung. Ngoài ra phương pháp này còn rất có ích  trong điều trị ung thư giúp xác định các giai đoạn của ung thư và chẩn đoán sớm.

           Với đặc thù riêng, phẫu thuật nội soi có những ưu điểm hơn so với phương pháp phẫu thuật mổ hở thông thường. Chất lượng phẫu thuật được thể hiện rõ, hình ảnh được phóng đại nên bác sĩ có thể nhìn rõ, thao tác chính xác hơn, hiệu quả phẫu thuật cao, do đó các biến chứng liên quan cũng được giảm hẳn. Bệnh nhân ít mất máu trong quá trình mổ, ít đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn và mau hồi phục. Vết mổ thường ngắn (5mm-10mm) nên ít để lại sẹo, mang tính thẩm mỹ cao hơn.

           Tuy nhiên, cũng như các phương pháp phẫu thuật khác, phẫu thuật nội soi cũng có một số biến chứng nhất định nhưng ít hơn. Tai biến nghiêm trọng nhất là việc chuyển từ mổ nội soi sang mổ hở. Đôi khi do kích thước của khối u, sự kết dính hoặc có biến chứng, việc mổ nội soi phải chuyển sang mổ hở để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Biến chứng thứ hai là trong quá trình ban đầu khi đưa ống dẫn nội soi vào có thể gây tổn thương đến các cơ quan khác. Nếu bác sĩ phẫu thuật có tay nghề và kinh nghiệm cao thì biến chứng này có thể bị loại bỏ. Cuối cùng, hầu như các vết mổ  không gây đau đớn cho bệnh nhân. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bệnh nhân bị đau vai nhưng cơn đau chỉ kéo dài trong vòng 48h và không gây nguy hiểm.

           Để có được một ca phẫu thuật nội soi phụ khoa thành công và ít để lại biến chứng cần có sự kết hợp giữa bác sĩ giỏi, trang thiết bị phẫu thuật đầy đủ và đội ngũ hỗ trợ. Bệnh nhân nên chọn phẫu thuật nội soi tại những bệnh viện hiện đại, có đầy đủ tiện nghi về kỹ thuật nội soi như: màn hình 3D, dao điện cắt nhỏ khối u trong phẫu thuật cắt u xơ, cần nâng tử cung trong phẫu thuật cắt tử cung, dụng cụ đốt điện cầm máu… Cuối cùng bác sĩ nội soi trước tiên phải là bác sĩ mổ hở giỏi, có kinh nghiệm sâu rộng trong phẫu thuật nội soi và thường xuyên được thực hành đối với tất cả các loại phẫu thuật phụ khoa bằng phương pháp nội soi.

 

10. Chế độ ăn

Theo các chuyên gia : Ăn các loại thực phẩm không đúng có thể là yếu tố góp phần cho các u nang buồng trứng phát triển. Chị em nên kiêng ăn các thực phẩm như: Ngũ cốc tinh chế, thịt đỏ, đồ ăn nhiều đường, đồ ăn nhanh... Và chị em nên chọn cho mình chế độ ăn uống hợp lý để phòng tránh u nang buồng trứng.

Lựa chọn chế độ ăn uống ngoài việc giúp thu nhỏ u nang ở giai đoạn đầu tiên, còn có tác dụng giải độc gan, làm sạch cơ thể, giảm căng thẳng và  nên có thói quen tập thể dục.

Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất của một chế độ ăn uống đặc biệt cho người bị bệnh u nang buồng trứng là bạn không nên ăn quá nhiều.

Giảm lượng chất béo, lượng chất béo không lớn hơn 20-30% nhu cầu calo của bạn.

          -          Ăn các loại thực phẩm tươi

          -          Ăn một lượng nhỏ thịt nạc có chất hữu cơ.

          -          Ăn cá

          -          Ăn rau không chứa tinh bột

          -          Tránh các sản phẩm từ sữa, đường, chất ngọt nhân tạo, rượu, cà phê và thuốc lá…

          -          Ăn trái cây với lượng vừa phải

          -          Uống ít nhất 2 lít nước lọc mỗi ngày

Tôn trọng các nguyên tắc của chế độ ăn đặc biệt cho các u nang buồng trứng sẽ giúp đỡ, nhưng bạn nên xem xét việc thực hiện các bước khác kết hợp với thay đổi những gì bạn ăn cho tác động lớn hơn