1. Khái niệm:

Ung thư âm hộ (UTAH) là loại ung thư ít gặp, chiếm từ 3-5% các ung thư sinh dục nữ, xảy ra chủ yếu ở người cao tuổi, thường gặp nhất ở lứa tuổi 65-75 tuổi, nhưng cũng đã thấy ở người chưa mãn kinh.

2. Nguyên nhân:

-        Nguyên nhân mắc bệnh chưa rõ, người ta mới thấy nhiễm vi-rút gây u nhú ở người (HPV) làm tăng nguy cơ bị bệnh. Nhiều trường hợp bệnh xuất hiện sau sùi mào gà (condyloma).

-        Thông thường bệnh phát sinh từ tổn thương tiền ung thư gọi là tân sản nội biểu mô âm hộ. UTAH thường phát triển trong một thời gian khá dài.

3. Triệu chứng:

-        Vị trí thường gặp ở môi lớn (50%), sau đó là môi nhỏ (15-20%) và sau cùng là âm vật

-        Ngứa rát và đau xung quanh âm hộ.

-        Cục u hoặc mụn nổi lên rất rõ trên da.

-        Ra máu và khí hư nhiều.

-        Đau rát khi tiểu tiện.

-        Khi có một trong các dấu hiện trên chưa chắc bạn đã có bệnh liên quan đến ung thư, tuy nhiên vẫn nên đi khám, kiểm tra để có thể phát hiện bệnh sớm.

4. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh:

Đa số trường hợp, khám lâm sàng và sinh thiết cũng đủ đánh giá ban đầu. Tuỳ từng trường hợp cụ thể có thể làm thêm các xét nghiệm khác:

-        Soi bàng quang: xác định xem có xâm lấn bàng quang hay không. Nếu thấy tổn thương nghi ngờ, cần sinh thiết.

-        Soi trực tràng: xem có xâm lấn trực tràng hay không. Nếu thấy tổn thương nghi ngờ, cần sinh thiết.

-        Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch

-        Chụp X-quang phổi, siêu âm ổ bụng: đánh giá di căn xa

-        Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ chậu hông, bụng, ngực khi thấy thật cần thiết.

-        Các xét nghiệm đánh giá trước mổ..

5. Điều trị:

Có 4 phương pháp điều trị như sau:

a. Phẫu thuật điều trị ung thư âm đạo 

Đa phần bệnh nhân ung thư  giai đoạn đầu đều có thể tiến hành phẫu thuật. Ung thư Âm đạo nguyên chỗ thì có thể tiến hành phẫu thuật cắt bỏ cục bộ, cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ âm đạo,đồng thời tiến hành phẫu thuật định hình âm đạo. Đối với bệnh nhân có tình trạng nặng hơn, phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ toàn phần âm đạo bao gồm trực tràng hoặc bàng quang ( cắt bỏ cơ quan nội tạng), nhưng kỹ thuật phức tạp, tỷ lệ tái phát cao, thường phương pháp này không được bệnh nhân đồng tình..

b. Điều trị ung thư âm đạo bằng phương pháp xạ trị

Phương pháp xạ trị bao gồm xạ trị bên trong và bên ngoài cơ thể. Xạ trị bên trong chủ yếu nhắm vào điểu trị âm đạo bị tổn thương bên trong, và những cơ quan lận cận bị xâm lấn, xạ trị bên ngoài chủ yếu nhắm vào khu vực bị khối u xâm lấn và hạch di căn.

Nếu chỉ áp dụng đơn thuần hoá trị cho việc điều trị ung thư âm đao thì hiệu quả không cao, cần kếp hợp nhiều với Đông y và xạ trị cho bệnh nhân thời kỳ cuối..。

c. Điều trị ung thư âm đạo bằng phương pháp tế bào miễn dịch

Liệu pháp tế bào miễn dịch là dựa trên hệ thống miễn dịch của cơ thể, tế bào miễn dịch có khả năng nhận biết và khống chế tế bào ung thư,thông qua những tế bào miễn dịch này mà đạt được hiệu quả điều trị khối u. Đây được coi là nguyên lý" dùng tế bào của cơ thể để điều trị bệnh của bản thân". Tế bào miễn dịch trong điều trị ung thư âm đạo có thể đạt hiệu quả không tác dụng phụ độc hại, phòng chống tái phát và di căn, và đề cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

d. Kỹ thuật điều trị xâm lấn vế thương nhỏ nhắm trúng đích Đông Tây y kết hợp điều trị ung thư âm đạo

Bệnh viên ung bướu Hiện Đại Quảng Châu thông qua kỹ thuật điều trị xâm lấn nhỏ nhắm trúng đích, chính xác, có thể cắt bỏ và tiêu diệt khối u triệt để, có thể hạn chế được những tác dụng phụ sau quá trình điều trị. Đồng thời kết hợp Đông Y để điều hòa cân bằng lại sức khoẻ và hộ trợ cho việc kháng ung thư, để cao khả năng miễn dịch, tăng cường thể chất. Đông Tây y kết hợp sẽ giúp cho quá trình điều trị hiệu quả hơn, dễ dàng hơn.

6. Biến chứng/Di căn:

-        Tình trạng di căn hạch bẹn là yếu tố tiên lượng quan trọng. Những bệnh nhân bệnh mổ được, chưa di căn hạch bẹn, tỷ lệ sống 5 năm tới 90%.

-        Trái lại những bệnh nhân đã có di căn hạch bẹn, tỷ lệ sống 5 năm chỉ đạt 50-60%. Khi đã di căn tới hạch chậu, tỷ lệ sống chỉ còn 11%.

-        Kích thước u cũng là yếu tố tiên lượng độc lập. Kích thước u càng lớn khả năng tái phát cao hơn, tiên lượng xấu hơn.

7. Theo dõi sau điều trị:

-        Khám định kỳ 3 tháng/lần trong 2 năm đầu, 6 tháng/lần trong năm thứ ba, sau đó 1 năm/lần.

-        Phát hiện tái phát sớm rất quan trọng bởi có thể điều trị di căn tiếp bằng phẫu thuật.