I. Đại Cương

        Lupus ban đỏ (LE) là một loại bệnh tổ chức liên kết mạn tính thường gặp. Vì vết ban đỏ ngoài da có nhiều hình dạng hoặc như cánh bướm hoặc như mặt quỉ nên có tên gọi Ban Đỏ Cánh Bướm (Hồng hồ điệp sang), Hoàng Ban Lang Sang, Mặt Quỉ Sang...

        Đặc điểm của bệnh là phát sinh ở mặt và phần cơ thể lộ ra bên ngoài, da có ban đỏ, phù, ban teo dạng bướm, bóc một lớp vảy, kèm theo sốt, đau khớp và những tổn thương nội tạng, nữ mắc bệnh nhiều và tuổi từ 20 đến 40.

        Thường chia làm 2 loạiLupus ban đỏ dạng đĩa và Lupus ban đỏ hệ thống.

II. Nguyên Nhân

        Chưa rõ. Y học hiện đại (YHHĐ) cho rằng cơ sở của bệnh là một phản ứng tự miễn do hình thành các tự kháng nguyên tại các tổ chức đã bị biến đổi do nhiều nguyên nhân như cơ học (chấn thương), hoá học (thuốc, hoá chất), lý học (tia xạ, nóng, lạnh), vi khuẩn, vi rút. Cũng như trong quá trình tự miễn dịch nói chung, trong LE có vai trò của các hệ thống tế bào miễn dịch T và B (mất cân bằng giữa Lympho T và Lympho B).

        Theo Y học cổ truyền (YHCT), Lupus là do tiên thiên bất túc, nội thương thất tình, Can khí uất trệ gây nên âm dưưng khí huyết mất điều hoà, khí trệ huyết ứ gây tắc kinh lạc sinh bệnh; hoặc thận tinh hư suy, hư hoả bốc lên, kèm theo cơ bì lỏng lẻo, phơi nắng nóng xâm nhập gây ứ trệ mạch lạc; Hoặc do nhiệt độc tích tụ nung nấu dinh huyết, huyết mạch bị chấn thương, tạng phủ rối loạn gây nên bệnh. Bệnh vào thời kỳ cuối thì thường âm sẽ làm tổn thương dương dẫn đến Tỳ Thận dương hư.

III. Triệu Chứng Lâm Sàng

1. LE Dạng Đĩa (Thể Mạn): là thể thường gặp nhất chiếm 75 - 80 vị trí thường gặp là mặt, da đầu, niêm mạc môi, lưng bàn tay, thường chỉ có khoảng 1 - 3 đám. Ba triệu chứng cơ bản là ban đỏ, dày sừng, teo da.

        - Ban đỏ là triệu chứng chính, sung huyết, có hình giãn mạch lăn tăn, đỏ cả đám hoặc bị phủ từng chỗ do vẩy hoá sừng, hoặc chỉ có ở vùng ngoại vi.

        - Dày sừng chủ yếu ở các lỗ chân lông giãn rộng thành từng điểm, từng chấm khô, ráp, tại các lỗ chân lông.

        - Sẹo teo được hình thành dần dần qua nhiều tháng năm, sẹo thành điểm nhỏ hoặc đám đều đặn, lõm, màu trắng ngà, có ranh giới rõ, trên vết sẹo teo da có hình giãn mạch lăn tăn, ấn lên tổn thương có cảm giác cộm ít nhiều và hơi đau, hình dáng lâm sàng có thể đa dạng tuỳ theo vị trí: ở mặt thường trên sống mũi, gò má,vùng trước tai đối xứng thành hình cánh bướm, ở da đầu thành vết đỏ có vẩy gắn chặt hoặc có điểm dày sừng xen kẽ sẹo teo da, gây trụi tóc... Ngoài ra có những thể khác như thể ban đỏ ly tâm, ban đỏ ngày càng lan rộng rồi chuyển thành thể hệ thống.

        Thể dày sừng có vảy trắng như phấn hoặc sùi tăng gai như hạt cơm, thể da đầu có vảy mỡ; Thể gồ cao thành đám đỏ.

2. LE Hệ Thống: là thể nặng nhất, có thể tiên phát hoặc thứ phát từ các thể khác chuyển thành, ngày càng gặp nhiều hơn. Tổn thương đa dạng ở da, nội tạng và nhiều cơ quan khác, có khi cấp diễn có khi từ từ, nhiều trường hợp tử vong sau thời gian ngắn, có khi tiến triển mạn tính, lúc tăng lúc giảm thất thường. Tổn thương da và niêm mạc như thể trên nhưng đa dạng hơn, rộng khắp hơn, kèm theo các tổn thương toàn thân như sốt, đau cơ, tổn thương khớp, nội tạng. Sốt thường là thấp, nhiều lúc cao đến 40 - 410C (lúc bệnh cấp diễn).

        Đau khớp: khoảng có 90% đau các khớp to nhỏ chân tay, biển hiện viêm khớp phong thấp, có khi dẫn đến teo cơ biến dạng, đau khớp cố định hoặc di chuyển.

        Tổn thương nội tạng: 30 - 50% tổn thương tim mạch (viêm nội hoặc ngoại tâm mạc, viêm cơ tim), 45 - 75% tổn thượng thận (viêm cầu thận, suy thận cấp), 25% biểu hiện biến chứng tâm thần kinh (co giật, liệt nứa người, rối loạn tâm thần, viêm dây thần kinh ngoại biên), 20 - 60% tổn thương phổi (viêm phổi, viêm màng phổi), ngoài ra có thể kèm theo rối loạn tiêu hoá; viêm gan viêm lách, sưng hạch rải rác.

        Lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh có triệu chứng lâm sàng rất đa dạng, nhiều khi rất khó chẩn đoán, nhất là thể lupus không có tổn thương ngoài da, mà trên đây chỉ giới thiệu 2 thể lâm sàng thường gặp.

IV. Chẩn Đoán

        Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng: ban đỏ, dày sừng, teo da, ban đỏ cánh bướm. Một số xét nghiệm cần thiết: bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu thường hạ, tốc độ lắng máu tăng, CPR (+), tăng alpha và bê ta globulin, Transaminaza thường tăng, nước tiểu có albumin, hồng cầu, trụ niệu, xét nghiệm miễn dịch: globulin miễn dịch IGG tăng cao, tế bào LE (+), tỷ lệ bổ thể trong máu thấp (dưới 50 UI)...

        Chẩn đoán phân biệt với:

         * LE dạng đĩa với lao da, á sừng liên cầu, vảy nến, nấm da, trứng cá đỏ...

         * LE hệ thống với dị ứng thuốc, vảy nến, viêm bì cơ, viêm đa khớp dạng thấp...

V. Điều Trị

1. Đối với LE dạng đĩa (thể mạn) phép trị chủ yếu là tư âm, dưỡng huyết, nhuận da, dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Gia Giảm.

2. Đối với LE hệ thống, thường gặp có 5 thể, luận trị như sau:

        + Nhiệt Độc Thịnh: ban đỏ, sưng phù, có điểm ứ huyết, ứ ban, bọc huyết, kết mạc mắt có điểm xuất huyết, sốt cao, bứt rứt, khát nước, táo bón, lưỡi đỏ thắm, rêu vàng, mạch Hồng Sác.

        Điều trị: Lương huyết, thanh nhiệt, giải độc. Dùng bài Tê Giác Địa Hoàng Thang gia giảm.

        + Âm Hư Hoả Vượng: da vùng bệnh đỏ sẫm, sốt kéo dài, lúc cao lúc thấp, môi miệng khô, ù tai, hoa mắt, chân tay đau, mồ hôi trộm, lưỡi thon đỏ, mạch Tế Sác.

        Điều trị: Tư âm, giáng hoả. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn gia giảm.

        + Khí Trệ Huyết Ứ: da có điểm ứ huyết, ứ ban, ngực sườn tức, đau, chán ăn, gan lách to, ấn đau, chất lưỡi đỏ, mạch Tế hoặc Sáp.

         Điều trị: Sơ Can, giải uất, lý khí, hoạt huyết. Dùng bài Tiêu Dao Tán hợp Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm.

        + Tâm Dương Bất Túc: ngực tức, hồi hộp hoặc đau nhói, bứt rứt, khó ngủ, miệng khô, sợ lạnh, sắc mặt tái nhợt, lưỡi bệu, nhớt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Tế Nhược hoặc Kết Đại.

        Điều trị: Ích khí, dưỡng tâm. Dùng bài Sinh Mạch Tán hợp Linh Quế Truật Cam Thang gia giảm.

         + Tỳ Thận Dương Hư: Ban đỏ không rõ hoặc không có, sốt nhẹ sợ lạnh, các khớp đau nhức, tóc thưa, kinh nguyệt không đều hoặc tắt kinh, mệt mỏi, tự hãn, ra mồ hôi trộm, tiêu lỏng, tiểu ít, lưỡi bệu, có dấu răng, mạch Nhu Tế.

        Điều trị: Ôn thận, tráng dương, kiện tỳ, lợi thuỷ. Dùng bài Quế Phụ Bát Vị Hoàn, Chân Vũ Thang gia giảm.

Thuốc Dùng Ngoài:

        * Ban đỏ phù nóng, bôi Tam Hoàng Tẩy Tễ ngày 3 - 4 lần.

        * Da khô hoặc teo ở vùng bệnh bôi Bạch Ngọc Cao ngày 2 - 3 lần.

Các Bài Thuốc Khác

         + Thanh Cao Tễ, mỗi viên 9g, mỗi ngày uống 36 - 54g; hoặc dùng Thanh Cao Tố (chất chiết xuất Thanh cao) uống 0,3-0,6g, một liệu trình 2-3 tháng.

        + Tần Giao Hoàn Gia Giảm: Hoàng kỳ, Kê huyết đằng, Tần giao, Thục địa, Đan sâm, Nữ trinh tử đều 30g, Hoàng tinh, Bạch thược, Đương quy đều 15g, Ô tiêu xà, Bạch nhân sâm, Hoàng liên đều 6g, Liên tử tâm 12g, Ngọc trúc 9g, sắc uống.

        Điều trị kết hợp: thuốc chích Đan sâm (mỗi 2ml có 4g thuốc sống), 4 - 8 ống, cho vào dung dịch glucoza (55 -10%) 500ml, truyền tĩnh mạch ngày 1 lần. Trường hợp bệnh nặng có thể cho Hydrocortisone nhỏ giọt tĩnh mạch.

VI. Điều Dưỡng

         + Loại trừ các yếu tố có ảnh hưởng đến bệnh.

         + Chế độ ăn uống : tăng chất dinh dưỡng, kiêng chất cay nóng, chất kích thích, có phù thì ăn nhạt.

         + Hạn chế sinh con, nếu có tổn thương nội tạng, không nên có con.

        + Trường hợp có sốt phải nghỉ tại giường, tránh mệt trong lao động.

VII. Dinh dưỡng cho người bệnh lupus

        Một số thực phẩm có thể giúp kiểm soát các triệu chứng bệnh lupus.

        : Giàu acid béo omega-3, một phần cần thiết của chế độ ăn uống có lợi cho sức khỏe tim. Đây là tin tốt vì bệnh nhân lupus có nguy cơ mắc bệnh tim và các vấn đề về tim mạch khác. Hiệp hội Tim mạch Mỹ khuyến nghị nên ăn 2 bữa cá (khoảng 100g cá chín) mỗi tuần. Nên chọn loại cá béo, vì có hàm lượng acid béo omega-3 cao như cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi và cá ngừ.

        Các chế phẩm từ sữa và rau xanh: Đây là những thực phẩm có chứa canlci và vitamin D - 2 chất giúp giữ xương chắc khỏe. Điều này rất quan trọng vì bệnh nhân lupus có nguy cơ cao mắc bệnh loãng xương. Đưa các loại rau xanh rậm lá vào chế độ dinh dưỡng như cải bó xôi, bông cải xanh và các chế phẩm từ sữa ít chất béo (sữa, phô mai và sữa chua...).

        Cà chua và khoai tây: Bệnh lupus làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp, một yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành. Tuy nhiên, thêm các thực phẩm giàu kali giúp giảm tác động của muối đối với huyết áp. Cố gắng bổ sung khoảng 4.700 mg kali mỗi ngày. Ngoài cà chua và khoai tây, kali cũng có trong nước cam và nước bưởi, nho khô, rau diếp, đu đủ.

        Bên cạnh đó, bệnh nhân lupus cần hạn chế chất cồn, nên hỏi ý kiến bác sĩ, liệu uống rượu bia có thể làm mất tác dụng thuốc bạn đang dùng hoặc làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ hay không. Bệnh nhân lupus cũng phải hạn chế muối. Nhiều loại thực phẩm đã qua chế biến như súp và nước sốt có chứa lượng rất cao natri, vốn có thể làm tăng huyết áp và tăng nguy cơ bệnh tim. Hầu hết người lớn nên bổ sung chưa tới 2.300mg natri mỗi ngày. Nếu bạn trên 50 tuổi, hoặc bị huyết áp cao, tiểu đường, bệnh thận, sẽ an toàn hơn khi bổ sung dưới 1.500mg natri mỗi ngày.

IX. Phòng ngừa:

        Theo PGS.TS Nguyễn Nhược Kim, Trưởng Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Hà Nội, với bệnh vảy nến và lupus ban đỏ, có thể áp dụng điều trị hỗ trợ theo y học cổ truyền. Cụ thể, dùng sản phẩm Kim Miễn Khang có tác dụng tốt với phòng ngừa và hỗ trợ điều trị. Sản phẩm gồm các vị: Nhũ hương, Hoàng bá giúp giảm viêm mạnh; Sói rừng, Nhàu giúp điều hòa miễn dịch, chống tự miễn; Bạch thược giúp giảm co thắt, Thổ phục linh giúp giải độc; L-carnitine giúp tăng cường năng lượng tế bào và hệ miễn dịch, chống thoái hóa, đồng thời tăng khả năng nhận diện của tế bào miễn dịch

X. Bị lupus ban đỏ, cần lưu ý gì khi mang thai?

        Khi có thai diễn biến bệnh Lupus: 1/3 tốt hơn, 1/3 không thay đổi và 1/3 bệnh trở nên xấu hơn. Tỷ lệ sẩy thai ở người bênh Lupus khoảng 17%.

        Các yếu tố tiên lượng cho thai ở người bệnh Lupus: Khi bắt đầu có thai bệnh đã ổn định chưa? Tuổi mẹ, số con, kèm bệnh nào khác hay không? Rối loạn khác về sản khoa? Có kháng thể kháng Phospholipid không?

        Nói chung kết quả thai tốt hơn nếu: Bệnh Lupus đã ổn định ít nhất 6 tháng trước khi có thai; Chưa có biến chứng thận; Không bị tiền sản giật; Không bị hội chứng kháng Phospholipid.

        Như vậy, bạn vẫn có thể mang thai khi bị bệnh Lupus, thời điểm có thai bạn cần xin ý kiến của BS điều trị, vẫn phải theo dõi bệnh thường xuyên để được điều trị kịp thời, tốt nhất là phối hợp giữa BS chuyên khoa thấp khớp và BS sản khoa.

        Khi có thai, lần khám thai đầu tiên sẽ được đo huyết áp và làm xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng thận và xem có kháng thể kháng Phospholipid hay không? Những lần khám bệnh sau, từ 2-4 tuần đến khi thai 28 tuần, bạn được theo dõi huyết áp, xét nghiệm nước tiểu và theo dõi tim thai, siêu âm đánh giá phát triển của thai. Sau 28 tuần thai, khám mỗi 1-2 tuần. Khi đó bạn sẽ được theo dõi huyết áp, nước tiểu và tình trạng sức khỏe thai.

        Bệnh Lupus ảnh hưởng cả mẹ lẫn con.

 Các biến chứng thường gặp khi có thai gồm: Tiền sản giật, băng huyết sau sanh, thai lưu, sanh non, thai chậm phát triển…