1.Định nghĩa

Thở qua đường miệng hay còn gọi là thở miệng.

2. Hậu quả khi thở miệng kéo dài

−        Thở miệng trong thời gian dài sẽ dẫn đến những thay đổi sau.

−        Môi trên kéo lên cao và hàm dưới giữ ở tư thế mở.

−        Lưỡi bình thường được đặt ở vòm miệng nay bị hạ thấp xuống sàn miệng và bị đẩy ra trước để cho phép một lượng lớn không khí có thể đi qua (đó là nguyên nhân rất nhiều người thở miệng có bất thường về nuốt).

3. Vì sao con người thở miệng?

−        Cản trở hô hấp qua mũi do các nguyên nhân:

−        Quá phát xoăn mũi do dị ứng, do nhiễm khuẩn mạn tính đường hô hấp hay do điều kiện khí hậu nóng và khô.

−        Amidan, VA có kích thước lớn; do khiếm khuyết giải phẫu: lệch vách ngăn mũi,... pôlýp mũi, viêm mũi dị ứng; các bệnh di truyền; nhược trương hoặc ngắn môi trên do các thói quen khác.

4. Thở miệng ảnh hưởng tới sức khỏe toàn thân

−        Thở miệng kéo dài nếu không được điều trị kịp thời có thể gây những ảnh hưởng chung toàn thân như:

−        Biến dạng ngực, ngực có kiểu "ngực bồ câu", biến dạng cột sống cổ, cột sống ngực, tư thế đầu và vai bất thường (đầu hơi ngả ra sau hoặc nghiêng sang bên, vai đưa ra trước);

−        Thực quản hạ thấp, thay đổi mức khí máu; giọng nói khàn, nói giọng mũi; quầng thâm quanh mắt do mất ngủ; trẻ thiếu ôxy mạn tính nên da thường xanh tái, chậm phát triển thể chất, khuôn mặt đờ đẫn, nhanh đuối sức khi vận động.

−        Các cấu trúc tại chỗ cũng bị ảnh hưởng, đặc biệt là mũi và hệ thống răng - mặt. Hệ thống lông mao của mũi kém hoạt động, khả năng khứu giác kém, các xoang hàm kém phát triển, dễ nhiễm khuẩn amidan và VA, lỗ mũi ngoài thu nhỏ. Khuôn mặt dài: tăng chiều cao tầng mặt dưới, tăng góc mặt phẳng hàm dưới, mặt hẹp, cằm nhỏ. Môi dưới giảm trương lực, trề ra trước, hai môi cách xa nhau. Các răng trước thưa và chìa ra ngoài, các răng cửa không chạm nhau, xương hàm trên hẹp một hoặc hai bên, cắn chéo vùng răng hàm.         

−        Lợi thường bị viêm do thở miệng. Thường viêm vùng lợi phía trước hàm trên, lợi khô, viêm bóng đỏ, tăng độ dính nước bọt, mất hoạt động tự làm sạch nên tăng lắng đọng vi khuẩn ở mảng bám răng, hơi thở hôi: do khô miệng và viêm lợi; cười hở lợi.

5. Thở miệng điều trị càng sớm càng tốt

−        Cần phải chú ý đến bệnh sử: các tình trạng bệnh lý dẫn đến tắc nghẽn đường hô hấp trên như viêm amidan, VA nhiều lần, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên thường xuyên, viêm mũi dị ứng, viêm tai giữa... Khi thăm khám, quan sát trẻ thở: hai môi cách xa nhau, miệng ở tư thế mở, thở sâu không thấy di động của cánh mũi, sai khớp cắn, viêm lợi, nói giọng mũi...

−        Nên điều trị sớm nhất có thể, đặc biệt ở giai đoạn hàm răng hỗn hợp, cần phối hợp với chuyên khoa tai mũi họng. Phương thức điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân có thể phẫu thuật hoặc dùng thuốc tại chỗ, nong nhanh xương hàm trên... Thở miệng thường có viêm lợi kèm theo nên cần chú ý đến điều trị viêm lợi: sử dụng các loại mỡ bôi hay kem giữ ẩm vào ban đêm: bôi thuốc vào mặt trong máng nhựa mềm.

−        Ngoài ra cần tập cho trẻ cách thở, hướng dẫn trẻ hít thở sâu qua mũi vào sáng và tối.  Tập môi: kéo dài môi trên, chơi các nhạc cụ hơi (kèn, sáo...). Các  tấm chắn miệng hoặc hàm cũng có thể được đeo để chỉnh sửa khớp cắn và ngăn chặn thói quen thở miệng.