1. Khái niệm

Amidan: Há miệng ra, ta thấy hai bên đáy lưỡi là 2 amidan khẩu cái. Cùng họ với amidan và tham gia vào cơ chế bảo vệ còn có amidan vòm (VA), amidan vòi, amidan đáy lưỡi tạo thành một vòng chống vi khuẩn xâm nhập vào đường mũi họng. Mặt ngoài của amidan màu hồng, có nhiều múi. Lúc mới sinh, hai amidan nhỏ nằm giữa trụ trước và trụ sau, sát hai bên thành họng. Amidan lớn dần theo nhu cầu cơ thể. Thể tích lớn nhất vào khoảng từ 7 đến 10 tuổi, sau nhỏ dần đến tuổi dậy thì.

Viêm amidan: Khi amidan chống lại sự xâm nhập ồ ạt của vi khuẩn vào mũi họng vượt quá mức sẽ xảy ra tình trạng viêm amidan bị sưng, đỏ. Hậu quả của sự tập trung tiêu diệt vi khuẩn tại amidan thường để lại xác vi khuẩn và xác bạch cầu, mô hoại tử thành các cục mủ rất hôi, lâu lâu rớt ra khỏi amidan. Khi amidan bị viêm nhiều lần, khả năng chống vi khuẩn bị yếu đi, do chính các ổ viêm nằm trong amidan, lại là nơi khởi phát cho những đợt viêm vùng họng.

2. Nguyên nhân

-        Do liên cầu tán huyết beta nhóm A gây ra viêm amidan và hay gây ra biến chứng viêm khớp cấp, viêm nội tâm mạc, bệnh van tim và gây ra viêm cầu thận.

-        Do vi khuẩn bạch hầu gây ra gỉa mạc làm nghẽn đường thở và tạo ra độc tố.

-        Viêm amidan do nấm ở người suy giảm miễn dịch.

-        Do viêm đường hô hấp trên, do lạnh...

-        Do nhiễm siêu vi., do cảm cúm.3. Phân loại viêm amidan

3.1. Viêm Amiđan cấp tính.

Là viêm xung huyết và xuất tiết của Amiđan khẩu cái, thường gặp ở trẻ từ 3-4 tuổi trở lên, do vi khuẩn hoặc virus gây nên, thường thấy ở thời kỳ xâm lấn của nhiều bệnh viêm nhiễm vì vậy có người coi Amiđan là "cửa vào " của một số vi khuẩn hay virus như: viêm khớp cấp, bại liệt, dịch viêm não, viêm màng não…

3.1.1. Nguyên nhân.

-        Vi khuẩn:tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn, các chủng ái khí và yếm khí.

-        Virus: cúm, sởi, ho gà...

3.1.2. Triệu chứng.

-        Triệu chứng toàn thân: Bắt đầu đột ngột với cảm giác rét hoặc rét run rồi sốt 380-390c. Người mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, nước tiểu ít và thẫm màu. Đại tiện thường táo.

-        Triệu chứng cơ năng: Cảm giác khô, rát, nóng ở trong họng, nhất là thành bên họng vị trí Amiđan, mấy giờ sau biến thành đau họng, đau nhói lên tai, đau tăng lên rõ rệt khi nuốt, khi ho.Thường kèm theo viêm V.A, viêm mũi hoặc ở trẻ em có Amiđan to thở khò khè, đêm ngáy to, nói giọng mũi.Viêm nhiễm có thể lan xuống thanh quản, khí quản gây nên ho từng cơn, đau và có đờm nhầy, giọng khàn nhẹ.

-        Triệu chứng thực thể: Lưỡi trắng, miệng khô, niêm mạc họng đỏ, Amiđan sưng to và đỏ, có khi gần sát nhau ở đường giữa, một số tổ chức lympho ở thành sau họng to và đỏ: đó là thể viêm Amiđan ban đỏ thường do virus gây nên.Có khi thấy hai Amiđan sưng đỏ và có những chấm mủ trắng ở miệng các hốc, dần biến thành một lớp mủ phủ trên bề mặt Amiđan, không lan đến các trụ, không dính chắc vào Amiđan, dễ chùi sạch không chảy máu để lộ niêm mạc Amiđan đỏ và nguyên vẹn: đó là thể viêm Amiđan mủ do vi khuẩn gây nên (liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn).

-        Xét nghiệm: Thể viêm do vi khuẩn có Bạch cầu tăng cao, nhiều bạch cầu đa nhân (10 đến 12 nghìn bạch cầu).

3.1.3.Chẩn đoán phân biệt viêm Amiđan cấp tính với bệnh bạch hầu.

 

TT

 

Viêm Amiđan cấp tính

 

Bệnh bạch hầu

1

2

3

4

5

6

7

8

Sốt cao, bắt đầu đột ngột

Mạch nhanh mạnh

Mệt mỏi vừa, mặt đỏ

Chấm mủ ở miệng Amiđan hoặc màng mủ, không vượt khỏi Amiđan

Màng mủ mềm dễ nát và không dính chắc vào tổ chức Amiđan

Hạch cổ thường không sưng trừ trường hợp nặng

Nước tiểu rất ít khi có Albumin

Không tìm thấy trực khuẩn Klebs-Loeffet

Sốt , bắt đầu từ từ

Mạch chậm yếu

Mệt mỏi rõ rệt, mặt xanh tái

Giả mạc không giới hạn ở miệng hốc và có thể vượt ra ngoài Amiđan

Giả mạc chắc,dính, khó bóc, nếu bóc dễ chảy máu

Hach cổ sưng to, ngay cả trường hợp thông thường

Nước tiểu thường có Albumin

Có trực khuẩn Klebs-Loeffet

 

3.2. Viêm Amiđan mạn tính

Viêm Amiđan mạn tính là hiện tượng viêm thường xuyên, viêm đi viêm lại nhiều lần. Tuỳ theo mức độ viêm nhiễm và phản ứng của cơ thể, Amiđan có thể (quá phát) thường gặp ở trẻ em hay người trẻ tuổi, hoặc Amiđan có thể nhỏ lại (xơ chìm). Tỷ lệ viêm Amiđan ở nước ta người lớn: 8-10%, trẻ em: 21%.

3.2.1. Yếu tố thuận lợi.

-        Thời tiết thay đổi đột ngột (bị lạnh đột ngột khi mưa, độ ẩm cao...)

-        Ô nhiễm môi trường do bụi, khí, điều kiện sinh hoạt thấp, vệ sinh kém.

-        Sức đề kháng kém, thể dị ứng.

-        Có các ổ viêm nhiễm ở họng, miệng: như sâu răng, viêm lợi, viêm V.A., viêm xoang và do đặc điểm cấu trúc giải phẫu của Amiđan có nhiều khe kẽ, hốc, ngách là nơi cư trú, ẩn nấu và phát triển của vi khuẩn.

3.2.2.Triệu chứng.

a. Triệu chứng toàn thân. (Triệu chứng nghèo nàn)

-        Có khi không có triệu chứng gì ngoài những đợt tái phát hoặc hồi viêm có triệu chứng giống như viêm Amiđan cấp tính.

-        Đôi khi có toàn trạng gầy yếu, da xanh, sờ lạnh, ngây ngấy sốt về chiều.

b. Triệu chứng cơ năng.

-        Thường có cảm giác nuốt vướng ở họng đôi khi có cảm giác đau như có dị vật trong họng, đau lan lên tai.

-        Hơi thở thường xuyên hôi mặc dù vệ sinh răng miệng thường xuyên.

-        Thỉnh thoảng có ho và khàn tiếng, trẻ em có thở khò khè, ngủ ngáy to.

c. Triệu chứng thực thể: Trên bề mặt Amiđan có nhiều khe và hốc. Các khe và hốc này chứa đầy chất bã đậu và thường có mủ màu trắng.

Thể quá phát:

Amiđan to như hai hạt hạnh nhân ở 2 bên thành họnglấn vào làm hẹp khoang họng, trụ trước đỏ, thường gặp ở trẻ em.

Xếp loại Amiđan quá phát:

-        Viêm Amiđan quá phát A1 (A+): Amiđan to, tròn, cuống gọn. Chiều ngang Amiđan nhỏ hơn hoặc bằng 1/4 khoảng cách giữa chân 2 trụ trước Amiđan.

-        Viêm Amiđan quá phát A2 (A++): Amiđan to, tròn, cuống gọn. Chiều ngang Amiđan nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 khoảng cách giữa chân 2 trụ trước Amiđan.

-        Viêm Amiđan quá phát A3 (A+++): Amiđan to, tròn, cuống gọn. Chiều ngang Amiđan nhỏ hơn hoặc bằng 1/2 khoảng cách giữa chân 2 trụ trước Amiđan.

Thể xơ chìm:

Thường gặp ở người lớn, Amiđan nhỏ, mặt gồ ghề, lỗ chỗ hoặc chằng chịt xơ trắng biểu hiện bị viêm nhiễm nhiều lần. Màu đỏ sẫm, trụ trước đỏ, trụ sau dầy. Amiđan mất vẻ mềm mại bình thường, ấn vào Amiđan có thể thấy phòi mủ hôi ở các hốc. Hạch góc hàm hay sưng to.

3.2.3.. Chẩn đoán: Viêm Amiđan mạn tính có thể là một ổ viêm nhiễm gây nên những bệnh toàn thân khác, nhưng nhiều khi khẳng định điều đó trong những trường hợp cụ thể lại là vấn đề khó khăn và tế nhị. Người ta đã đề xuất khá nhiều Test Amiđan để chẩn đoán xác định:

-        Test Vigo- Schmidt: Thử công thức bạch cầu trước khi làm nghiệm pháp. Dùng ngón tay xoa trên bề mặt Amiđan trong vòng 5 phút, thử lại công thức bạch cầu. Nếu Amiđan viêm sẽ thấy số lượng bạch cầu tăng lên. Bạch cầu tăng dần trong vòng 30 phút, giảm dần trong vòng 2 giờ, sau trở lại bình thường.

-        Test Lemée: Nếu Amiđan viêm đã gây các biến chứng, sau khi xoa trên bề mặt Amiđan có khi thấy khớp đau hơn, xuất hiện phù nhẹ hoặc trong nước tiểu có hồng cầu.

-        Đo tỷ lệ Antistreptolysin trong máu: Bình thường 200 đơn vị. Khi viêm do liên cầu khuẩn sẽ tăng cao từ 500 - 1000 đơn vị.

4. Biến chứng của viêm amidan

-        Viêm tấy quanh Amiđan.

-        Viêm tai, mũi, xoang, thanh khí phế quản cấp tính.

-        Viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng.

-        Viêm nội tâm mạc.

-        Thấp khớp cấp.

-        Viêm cầu thận cấp.

-        Nhiễm khuẩn huyết.

5. Điều trị

5.1.viêm Amiđan cấp tính.

-        Nghỉ ngơi, ăn nhẹ, uống nước nhiều.

-        Giảm đau, hạ sốt: Paracétamol…

-        Kháng sinh: chỉ nên dùng cho những trường hợp nặng hoặc có biến chứng hoặc có tiền sử viêm khớp, viêm thận, viêm màng trong tim.

-        Nhỏ mũi thuốc sát trùng nhẹ.

-        Súc miệng bằng các dung dịch kiềm ấm: Bicarbonat Natri, Borate Natri…(nửa thìa cà phê trong một cốc nước ấm).

-        Nâng đỡ cơ thể: yếu tố vi lượng, sinh tố, canxi...

5.2.Điều trị viêm Amiđan mạn tính: Phẫu thuật Amiđan hiện nay là rất phổ biến. Tuy nhiên cần có chỉ định chặt chẽ. Chỉ cắt khi nào Amiđan thực sự trở thành một lò viêm (focal infectin) gây hại cho cơ thể.

a. Chỉ định:

-        Amiđan viêm mạn tính nhiều lần (thường trên 4 lần trong một năm).

-        Amiđan viêm mạn tính gây biến chứng viêm tấy, áp xe quanh amiđan.

-        Amiđan viêm mạn tính gây biến chứng viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng…

-        Amiđan viêm mạn tính gây biến chứng xa:viêm màng trong tim, viêm cầu thận, viêm khớp, rối loạn tiêu hóa kéo dài, nhiễm khuẩn huyết.

-        Amiđan viêm mạn tính quá phát gây khó thở, khó nuốt.

b. Chống chỉ định:

-        Chống chỉ định tuyệt đối:

+        Các hội chứng chảy máu: bệnh ưa chảy máu, rối loạn đông máu.

+        Các bệnh về tim mạch như: cao huyết áp, suy tim, suy thận giai đoạn mất bù

-        Chống chỉ định tương đối:

+        Khi đang có viêm họng cấp tính hay đang có biến chứng áp xe Amiđan.

+        Khi đang có viêm, nhiễm khuẩn cấp tính như: viêm mũi, viêm xoang, mụn nhọt.

+        Khi đang có viêm, nhiễm virút cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, bại liệt, sốt xuất huyết...

+        Khi đang có biến chứng do viêm amiđan như: viêm thận cấp, thấp khớp cấp... thì phải điều trị ổn định, hết đợt cấp mới được cắt.

+        Khi đang có bệnh mạn tính chưa ổn định như: Đái đường, viêm gan, lao, bệnh giang mai, AIDS...

+        Phụ nữ đang thời kỳ kinh nguyệt, thời kỳ mang thai hoặc đang nuôi con bú.

+        Thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh.

+        Các cháu bé dưới 5 tuổi hoặc người lớn trên 30 tuổi.

Thận trọng: trong các trường hợp dùng các thuốc nội tiết tố, hoặc thuốc giảm đau trước đó, các bệnh nhân đang đợt tiêm chủng..

Khi nào nên cắt amidan:

-        Áp xe quanh amidan hay áp xe amidan dù một lần cũng nên cắt amidan.

-        Gây biến chứng viêm khớp, có biến chứng tim, viêm thận dù ít hơn 4 lần cũng nên cắt amidan.

-        Ngưng thở khi ngủ nên cắt amidan và chỉnh hình màn hầu.

-        Amidan quá phát gây khó thở nên cắt một bên amidan, trường hợp trẻ bị ói thường xuyên khi ăn cũng nên cắt amidan.

-        Viêm tai giữa tái đi tái lại cũng nên cắt amidan.

-        Ngoài ra, còn có những chỉ định cắt amiđan tuyệt đối như trong trường hợp nghi bị ung thư, hoặc những chỉ định rất nhỏ như hôi miệng do amiđan có nhiều ngách lắng đọng lại thức ăn, sỏi amiđan, nấm amiđan...

Những trường hợp nào không nên cắt A?(chống chỉ định).

-        Bệnh nhân có bệnh về máu: Suy tuỷ, bệnh máu trắng, bệnh ưa chảy máu, xuất huyết giảm tiểu cầu...

-        Có bệnh mạn tính: Hen, suy tim, lao, đái đường...

-        Có bệnh cấp tính: Viêm A cấp, áp-xe, thấp tim tiến triển...

-        Có sức đề kháng kém: Quá trẻ hoặc quá già (<10t; >50t). B.n suy giảm miễn dịch(AIDS), suy dinh dưỡng...

-        Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, thai nghén, chửa đẻ, cho con bú  do biến chứng có thể Chảy máu rất nhiều (Biến chứng hay gặp nhất).

-        Địa phương đang có dịch.

Bệnh nhân có đủ điều kiện để cắt A, nên chuẩn bị gì?

-        3 ngày trước khi cắt A, uống kháng sinh và vitamin K là tốt nhất.

-        Tối hôm trước, ăn uống đầy đủ, 10giờ đêm có thể ăn thêm bữa phụ và uống an thần để ngủ ngon không ảnh hưởng sức khoẻ hôm sau.

-        Buổi sáng hôm cắt phải nhịn ăn, uống.

-        Có người nhà chăm sóc đi cùng.

Hiện nay, có 4 phương pháp chính cắt amiđan:

-        Phương pháp bóc tách: dùng dao, kéo và thòng lọng: ưu điểm là vết mổ lành đẹp, nhưng chảy máu nhiều.

-        Phương pháp cắt amidan bằng dao điện đơn cực hay lưỡng cực: nhanh nhưng thường gây bỏng sâu, hố mổ xấu.

-        Phương pháp cắt amidan bằng Sluder thường hay Sluder điện: nhanh nhưng cần bác sĩ kinh nghiệm, phương pháp này hiện nay ít dùng, vết mổ xấu.

-        Phương pháp cắt amidan bằng sóng Radio cao tần (máy Coblator): phương pháp này không mất máu, ít tổn thương mô xung quanh, thời gian mổ ngắn, mau lành, nhưng giá thành đầu cắt cao.

Cắt amiđan bằng Coblator được xem là phương pháp ưu việt nhất hiện nay vì ít gây bỏng nhất và ít tổn thương mô xung quanh. Đặc biệt, sau khi cắt amiđan, trẻ có thể nói chuyện, ăn uống bình thường được ngay. Cần có chế độ ăn uống đặc biệt: ăn mềm, nguội, đủ dinh dưỡng, kiêng các thức ăn cứng, nóng, chua, cay. Không khạc nhổ sau cắt bởi có thể bong giải mạc đột ngột gây chảy máu.

Thời gian thực hiện một ca phẫu thuật amiđan bằng phương pháp Coblator chỉ mất 10 phút. Do được gây mê nên khi cắt xong, rất thoải mái, không có cảm giác sợ hãi, không bị tress.

6. Phòng bệnh

Phòng ngừa chứng viêm amiđan, nên vệ sinh đường mũi - họng thường xuyên bằng các dung dịch sát khuẩn angisp-ray, eludril, locabiotal, givalex hoặc nước muối pha loãng (NaCl 0,9%)... Tránh dùng nước đá quá nhiều và ra vào phòng lạnh đột ngột, nhất là khi nhiệt độ ngoài môi trường cao. Nên dùng khẩu trang tránh bụi khi làm việc những nơi có mức độ ô nhiễm cao.

7. Chế độ ăn cho người bệnh sau khi cắt amidan

7.1.Chế độ ăn uống

-        3 ngày đầu: Ăn sữa hoặc nước cháo.

-        3 ngày tiếp theo: Ăn cháo, phở, mì tôm...

-        3 ngày tiếp theo: Ăn cháo đặc hoặc cơm nát...

-        Từ ngày thứ 10 trở đi ăn uống bình thường.

Chú  ý:

-        Tất cả thức ăn, nước uống đều phải để nguội (không ăn uống khi còn nóng vì dễ gây chảy máu).

-        Không uống sâm, nước chanh, nước cam, vitamin C và các chất kích thích cay nóng như: cà phê, bia rượu...

-        Khi ngủ dậy và sau mỗi lần ăn uống phải ngậm nước muối loãng rồi đẩy nhẹ ra cửa miệng, không xúc miệng mạnh hoặc khạc nhổ mạnh.

-        Hạn chế kích thích ho vì dễ gây chảy máu.

7.2. Sinh hoạt:

-        Từ ngày thứ 2 sau khi cắt Amidan bắt đầu nói ít và tăng dần.

-        Trong vòng 10 ngày đầu sau cắt Amidan, hạn chế hoạt động mạnh như lao động chân tay quá mức, chạy nhảy, đá bóng, bơi lội, đi chơi xa...

-        Bắt buộc phải dùng thuốc theo đơn của bác sĩ điều trị

Lưu ý:

-        Từ ngày thứ 6 tới ngày thứ 8 có thể bị rỉ ít máu do bong giả mạc ở 2 hốc Amidan mới được cắt, chỉ cần ngậm nước muối loãng lạnh hoặc 1 ít nước đá nhỏ và nằm nghỉ yên tĩnh thì máu sẽ tự cầm.

-        Nếu chảy máu nhiều phải đến ngay bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất.

-        Không nên ở nhà 1 mình sau 10 ngày mới cắt Amidan.

8. Câu hỏi tham khảo

Câu hỏi:

Sau khi cắt amidan có thay đổi giọng nói hay không?

Trả lời:

Cắt amidan không có sự thay đổi giọng nói: Amidan là tổ chức bạch huyết nằm ở vùng họng miệng, chúng hay bị viêm, hay gây những biến chứng nên có những bệnh nhân bác sĩ phải cắt mới hết viêm nhiễm hay biến chứng.

-        Thanh quản: là nếp cơ, dây chằng và niêm mạc tạo nên dây thanh âm nằm ở vùng hạ họng. (Như vậy amygdal và dây thanh cách nhau một khoảng, chứ không nằm kề sát bên nhau).

-        Dây thanh hoạt động do dây thần kinh quặt ngược thanh quản dưới đi từ ngực lên điều khiển sự phát âm (người tim to, hay u thực quản có thể gây khàn tiếng là vì vậy).

-        Âm thanh cơ bản do dây thanh âm phát ra, vùng họng, miệng, mũi xoang có tác dụng cộng hưởng âm thanh (tương tự như thùng đàn ghita) tạo nên âm sắc đặc trưng của từng cá nhân. Amygdal và dây thanh do 2 dây thần kinh khác nhau chi phối cảm giác và vận động).

Như vậy sau cắt amidan không có sự thay đổi giọng nói, nếu có là sự thay đổi không đáng kể của âm sắc, vì amygdal chỉ ảnh hưởng tới sự cộng hưởng của khoang họng miệng. Không ảnh hưởng tới cao độ, trường độ của giọng nói, giọng hát. Một số trường hợp amygdal quá phát làm cho sự cộng hưởng bị cản trở nên giọng nói không thanh thoát (giọng ngậm hạt thị), do đó sau khi cắt amygdal giọng nói sẽ hay hơn.

Khi tới tuổi dậy thì sẽ chuyển từ giọng nói bé nhi thành giọng nói của người lớn, đấy là điều tự nhiên, tất yếu. Nếu con trai sẽ có giọng trầm hơn. Mặt khác nếu em sử dụng thanh quản không đúng cách (nói nhiều, nói lớn, hút thuốc lá, môi trường ô nhiễm...) sẽ nhanh chóng làm cho chất giọng sẽ bị thay đổi do dây thanh bị phù nề, có polyp dây thanh, nang hay hạt dây thanh...