1. Định nghĩa

Ung thư amidan là một tổ chức loét sùi ái tính phát sinh tại amidan.

Amidan nằm trong khoang miệng. Ung thư amidan mang các đặc điểm chung về mô bệnh học, nguyên nhân, dịch tễ học, biểu hiện lâm sàng và các phương thức  điều trị của ung thư khoang miệng. 90% các ung thư khoang miệng xuất phát từ biểu mô của niêm mạc miệng, hàm ếch, amidan hoặc tổ chức lymphô của vòng Waldayyer. Bệnh hay gặp ở nam giới từ 50-60. Khoảng 65% bệnh nhân khi chuẩn đoán đã có hạch cổ.

 

Mặc dù  việc kiểm soát tại chỗ có hiệu quả do các phương thức điều trị được cải thiện, những tỉ lệ sống sau 5 năm vẫn không thay đổi đáng kể bì thường thất bại do di căn xa, ung thư thứ hai kết hợp với các bệnh mạn tính.
2. Nguyên nhân

Nguyên nhân chính gây ung thư amidan chưa được xác định nhưng rượu và thuốc lá  được quy là hai yếu tố này có liên quan. Mỗi yếu tố đơn độc có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư lên hai lần, nhưng khi cả hai yếu tố này kết hợp lại, có thể làm tăng lên đến 15 lần.
3. Chẩn đoán
2.1. Dấu hiệu cơ năng
Giai đoạn cơ năng

Thương không có dấu hiệu cơ năng, có khối u giai đoạn này thường được phát hiệ một cách tình cơ qua khám họng.
Giai đoạn toàn phát

Khi khối đã rõ, bệnh nhân có cảm giác như hóc xương cá đau họng một bên, tăng lên khi nhai và nuốt.
Giai đoạn muộn

Khi u lan vào khẩu cái mềm có thể gây ra dấu hiệu trào ngược thức ăn lên vòm gà mũi. Khi u xâm lấn vào các khớp thái dương hàm gây khít hàm, bệnh nhân thấy đau nhói lên vùng thái dương hàm và ống tai ngoài. Đây là dấu hiệu khá đặc trưng của giai đoạn này.
2.2. Dấu hiệu thực thể

 

-        Khám tai mũi họng qua đè lưỡi có thể phát hiện được hầu hết các tổn thương ở trụ trước và phải soi gián tiếp qua gương mới phát hiện được u ở trong hốc amidan.

 

-        Khám hạch cổ: ở giai đoạn muộn khi u amidan xấm lấn lên màn hầu hoặc đáy lưỡi, thấy 65% cps hạch cổ cùng bên.

2.3.Chẩn đoán xác định

 

-        Dựa vào kết quả chẩn đoán giải phẫu bệnh qua sinh thiết u, hầu hết  các ung thư amidan có thể sinh thiêtts ngay tại phòng khám qua gây tê tại chỗ.

 

-        Chẩn đoán xác định còn dựa vào sự xắp xếp về mức độ và giai đoạn tiến triển của bệnh theo nhiều cách
Ví dụ: Sắp xếp theo TNM của tổ chức chống ung thư quốc tế (UICC-1997). Khối u (T) dựa trên kết quả khám lâm sàng soi trực tiếp và gián tiếp. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương cần thiết mà phải bổ sung các chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI)

-        Với hệ hạch (N) dựa chủ yếu vào khám lâm sàng ba dãy hạch cổ hai bên, nếu có điều kiện nên chụp cắt lớp vi tính (CT), vì thực tế cho thấy khoảng  25% các trường hợp di căn hạch cổ  nhưng không sờ thấy khi khám lâm sàng, song có thể thất hạch to qua hình ảnh CT Scan.

 

-        Đánh giá di căn xa (M) dựa vào khám lâm sàng toàn thân chụp phổi, siêu âm ổ bụng…

3. Điều trị
3.1 Điều trị tia xạ

-        Xét về kết quả điều trị và khả năng bảo tồn chức năng thì tia xạ trị là phương thức  lựa chọn hợp lý. Tia xạ  được chỉ định điều trị triệt  căn cho các giai đoạn từ I-VI.

-        Kỹ thuật điều trị tia xạ trị cho các giai đoạn là dùng tia xạ photon kết hợp với chùm tia electron (nếu có). Giảm liệu xạ tối đa vào các tuyến nước bọt chính và phụ bên đốí diện, tia xạ hạch cổ cùng bên với các trường hợp T1,2,3 và No,1. Ưu điểm cơ bản của kỹ thuật này là giữ được các chức năng của tuyến nước bọt và niêm mạc miệng bên đối diện. Tia xạ ttrị hạch cổ hai bên giành cho các giai đoạn muộn T4,N2,3

-        Nhịp tia; Có thể áo dụng nhịp tia 3; 1; 2; 1 tập trung bên tổn thương

-        Liều xạ trị với T1: Liều xạ trung bình 64 Gy theo kỹ thuật chải liều kinh điển với 74-76 Gy theo kỹ thuật tăng phân liều (120 Cgy buổi, ngày hai buổi)

3.2. Điều trị phẫu thuật

Được chỉ định cho hai tình huống sau:

-        Tổn thương nhỏ T1, u ở trụ trước amidan

-        Các trường hợp tái phát tại chỗ và tại hạch sau xạ trị

Tái phát tại chỗ

Xét khả năng phẫu thuật, nguyên tắc phẫu thuật phải lấy đủ rộng bao hàm toàn bộ hốc amidan, trụ trước, trụ sau, một phần đáy lưỡi, khẩu cái mềm. Sau đó phaie phục hồi chức năng bằng quai vạt da cơ.
Tái phát tại hạch:

-        Trường hợp có thể phẫu thuật: Lấy đủ rộng đơn thuần

-        Trường hợp không phẫu thuật được: chuyển điều trị tia xạ ngoài, nếu có điều kiện dùng xạ trong (cắm kim Ir-192)

3.3. Điều trị di căn
Điều trị theo nguyên tắc chung của di căn xa trong ung thư.