1. Khái niệm

        Ung thư đại tràng (UTĐT) là căn bệnh phổ biến, đứng hàng đầu trong ung thư đường tiêu hóa tại các nước Âu Mỹ. Tại Việt Nam và các nước châu Á, UTĐT đứng thứ hai trong ung thư đường tiêu hóa sau ung thư dạ dày.

 

2. Nguyên nhân

        - Tuổi tác: Bệnh gây ra do vấn đề tuổi tác, bắt đầu từ tế bào của niêm mạc ruột già trong một thời gian dài.

        - Thói quen ăn uống hàng ngày: Sự trao đổi chất của mỡ động vật cùng với ăn món ít chất xơ  làm chậm sự tiêu hóa của đại trực tràng, tăng sự hấp thụ độc tố.

        - Yếu tố gia đình : Trong gia đình có thành viên đã từng mắc ung thư đại trực tràng, thì mức độ nguy hiểm của nó cao gấp 8 lần.

        - Tiểu sử bệnh viêm ruột kết mãn tính :  bệnh về ruột có khả năng gây ra nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng

        - Bệnh sử poplyp đại tràng : có một số loại polip làm tăng nguy cơ bị ung thư đại trực tràng,

        - Gen : gia đình có người mắc ung thư polyp đại trực tràng hoặc thừa hưởng gen đột biến làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết.

 

3. Triệu chứng

        - Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy kéo dài (dễ lầm với viêm đại tràng) và táo bón (đôi khi xen kẽ những đợt tiêu chảy giống như hội chứng lỵ).

        - Đi tiêu ra máu rất quan trọng. Tùy thuộc vị trí của ung thư mà người bệnh đi tiêu ra máu đỏ tươi hay phân đen. Người bệnh thường bị thiếu máu.

        - Khoảng 3/4 bệnh nhân có triệu chứng đau bụng: đau ngay vị trí khối u hoặc đau dọc theo khung đại tràng. Thỉnh thoảng có cơn đau quặn bụng, nổi gò bụng và chướng bụng; sau khi trung tiện thì giảm đau và bụng xẹp.

        - Ở giai đoạn sớm, bệnh thường khó phát hiện, nhưng khi bệnh nhân đến muộn thì bụng có thể đã bị chướng. Đôi khi sờ được khối u ở hố chậu phải, hố chậu trái hay ở thượng vị - thường là ung thư đã ở giai đoạn muộn di căn - thường gặp nhất là qua gan (75%) (sờ thấy gan to lổn nhổn, bụng báng).

        - Thỉnh thoảng di căn sang xương, phổi, não và buồng trứng. Lúc này thể trạng bệnh nhân thường suy sụp.

 

4. Các xét nghiệm

        Để xác định chẩn đoán các thầy thuốc sẽ cho bệnh nhân chụp X quang đại tràng có chuẩn bị, giúp chẩn đoán chính xác các khối u nhỏ hơn 2 cm.

        Phương pháp chẩn đoán hình ảnh tốt nhất hiện nay là nội soi đại tràng và sinh thiết với ống soi mềm, giúp nhìn rõ khối u và làm sinh thiết.

        Để tìm và đánh giá tình trạng di căn, bệnh nhân còn được làm xét nghiệm định lượng CEA. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác bao gồm:

        - Siêu âm bụng.

        - Chụp cắt lớp điện toán vùng chậu.

        - Chụp phổi.

        - Chụp hệ niệu có chuẩn bị và nội soi bàng quang.

 

5. Biến chứng

        - Tắc ruột là biến chứng thường gặp nhất (10 - 30%), nhất là ở đại tràng trái.

        - Các biến chứng khác bao gồm: nhiễm trùng khối u, áp xe, viêm phúc mạc, rò ra ngoài thành bụng hay sang các tạng lân cận.

 

6. Điều trị

        - Đối với ung thư đại tràng chưa biến chứng, phương pháp điều trị triệt để là cắt đại tràng. Đôi khi còn phải cắt bỏ toàn bộ một hay nhiều tạng bị ung thư xâm lấn hay di căn. Trường hợp ung thư di căn không thể cắt triệt để thì cắt bỏ đoạn ruột có khối u hoặc làm hậu môn nhân tạo, để đề phòng các biến chứng.

        - Trong trường hợp tắc ruột, phương pháp điều trị là cắt đại tràng kèm khối u hoặc làm hậu môn nhân tạo hoặc nối tắt nếu không cắt u được. Nếu khối u đã vỡ gây viêm phúc mạc thì phải cắt đại tràng có u và đưa hai đầu ruột ra ngoài.

        - Ngoài điều trị bằng phẫu thuật, người ta còn sử dụng hóa trị và miễn dịch liệu pháp 5 fluoro-uracil thường được dùng để điều trị bổ túc sau mổ hoặc kết hợp với levamisol, hay acid folinic cho các trường hợp có di căn xâm lấn. Không dùng xạ trị cho ung thư đại tràng vì dễ gây viêm nhiễm xạ cho các tạng trong ổ bụng.

        - Tử vong sau mổ ung thư đại tràng là khoảng 3 - 5% nếu chưa biến chứng và 20 - 30% nếu đã có biến chứng. Tiên lượng sống sau 5 năm tùy theo giai đoạn ung thư đại tràng (A: 70 - 85%; B: 50 - 60%; C: 25 - 45%; D: 0 - 6%).

          - Phương pháp điều trị nhiệt nội sinh (Tham khảo bài Ung thư gan phần 9 hỏi đáp)

7. Chăm sóc bệnh nhân mở hậu môn nhân tạo

        Hậu môn nhân tạo là chỗ mở của hồi tràng hay đại tràng trên thành bụng. Hậu môn nhân tạo có hai kiểu chính: kiểu quai và kiểu đầu tận.

a. Chăm sóc bệnh nhân trước mổ

        - Tư vấn cho người bệnh:

            + Cần tìm hiểu rõ những lo âu của người bệnh, chẳng hạn như: sau khi mang hậu môn nhân tạo có tiếp tục làm việc được hay không? Có bị ai sợ sệt xa lánh vì mùi hôi của phân nơi hậu môn nhân tạo? Ảnh hưởng đến kinh tế gia đình?

            + Bác sĩ và điều dưỡng có trách nhiệm giải thích rõ bệnh tật, lý do phải mở hậu môn nhân tạo, cách chuẩn bị, các can thiệp chính sẽ thực hiện trong cuộc mổ…

            + Đôi khi, nhân viên y tế phải nhờ đến những người mang hậu môn nhân tạo đã ổn định. Họ sẽ giúp cho ý kiến và là bằng chứng sống chứng minh cho người bệnh biết là có thể chấp nhận và sẽ quen dần với việc mang hậu môn nhân tạo.

        - Giải thích và hướng dẫn về hậu môn nhân tạo:

            + Giải thích hậu môn nhân tạo là gì và lý do phải mở hậu môn nhân tạo.

            + Vị trí mở hậu môn nhân tạo: cần có mô hình hậu môn nhân tạo trong khi tư vấn, chỉ các vị trí có thể mở hậu môn nhân tạo, vị trí dự định sẽ mở hậu môn nhân tạo cho người bệnh. Điều dưỡng cần giải thích lý do vì sao lựa chọn vị trí đó và dùng mô hình dán lên vị trí dự định mở (không gần nếp gấp, không gần vùng da bị tổn thương, không cản trở người bệnh khi đi lại, dễ ra phân ở các tư thế).

        - Dùng viết đánh dấu vị trí cho phẫu thuật viên trước ngày mổ:

              Cách chăm sóc hậu môn nhân tạo, chế độ ăn uống trước mổ và sau khi mở hậu môn nhân tạo, cách dán túi chứa phân, cách đi lại và nằm ngồi khi có túi chứa phân…

        - Vật lý trị liệu trước mổ:

              Tập cho người bệnh cách thở sâu và tập các động tác giúp ngăn ngừa các biến chứng ở phổi, giúp săn chắc cơ bụng tránh trường hợp sa hậu môn nhân tạo.

        - Hướng dẫn cho người bệnh nên tập đi lại sớm sau phẫu thuật:

        - Chế độ dinh dưỡng: hướng dẫn chế độ ăn thích hợp trước mổ để làm sạch phân trong chuẩn bị mổ, các loại thức ăn sau khi mở hậu môn nhân tạo nhằm tránh mùi, tránh thoát hơi nhiều, tránh bón, tránh tiêu chảy.

        - Vệ sinh cá nhân: đây là điều rất cần thiết trước và sau mổ. Điều dưỡng cần hướng dẫn cho người bệnh cách chăm sóc răng miệng, cách tắm trước mổ và sau khi có túi chứa, giữ vệ sinh bộ phận sinh dục.

b. Chăm sóc sau mổ

Hướng dẫn cho người bệnh:

        - Tập quen dần với hậu môn nhân tạo, cách sử dụng túi chứa phân như thế nào là đúng (cách cắt hay làm miệng túi không quá rộng, cách đo vòng cần cắt, cách dán túi sao cho dính tốt và không bị hở), loại túi thích hợp, cách theo dõi hậu môn nhân tạo để phát hiện các biến chứng.

        - Tập vật lý trị liệu, tập đi lại.

        - Hướng dẫn cách ăn uống với chế độ phù hợp đầy đủ dinh dưỡng, không nên nhịn ăn, và tránh tình trạng kiêng cữ quá mức đưa đến tình trạng suy dinh dưỡng.

        - Vệ sinh cá nhân.

        - Hướng dẫn người bệnh quen dần cách tự làm làm vệ sinh cá nhân: vệ sinh răng miệng, tắm rửa, vệ sinh bộ phận sinh dục.

c. Khi người bệnh xuất viện

        - Tư vấn giúp người bệnh dễ hòa nhập với cuộc sống gia đình và xã hội, tự tin trong cuộc sống, có thể tiếp tục công việc đã làm nhưng tránh làm các việc nặng.

        - Các kỹ thuật tự chăm sóc bản thân và hậu môn nhân tạo: Theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

        - Hướng dẫn cho người bệnh cách tự chăm sóc hậu môn nhân tạo: Theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

            + Cách chăm sóc, thay túi hậu môn nhân tạo.

            + Cách chọn túi chứa.

            + Cách đo và dán túi chứa.

        - Hướng dẫn kỹ thuật “thụt tháo” khi bị bón (theo chỉ định của bác sĩ).

d. Hướng dẫn phát hiện các biến chứng có thể xảy ra: Theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

        - Tắc ruột.

        - Viêm loét vùng da quanh hậu môn nhân tạo.

        - Hậu môn nhân tạo bị tụt vào thành bụng.

        - Sa hậu môn nhân tạo.

        - Thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo.

        - Áp-xe hậu môn nhân tạo.

        - Rối loạn tiêu hóa: bón, tiêu chảy…

        - Hướng dẫn tập vật lý trị liệu hoặc dưỡng sinh, đi bộ, tập thể dục các động tác nhẹ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

        - Hướng dẫn về vệ sinh cá nhân, hướng dẫn cách tắm khi mang túi theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

        - Hướng dẫn chế độ ăn uống sau xuất viện đầy đủ dinh dưỡng, ít chất béo, nhiếu chất đạm, khoáng chất theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

        - Hướng dẫn người bệnh tái khám theo hẹn, thực hiện hóa trị, xạ trị theo kế hoạch điều trị cho từng loại bệnh theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

e. Động viên tham gia câu lạc bộ “Mở lỗ thông ra da”, để người bệnh:

        - Hiểu rõ về bệnh tật của mình.

        - Hiểu cách chăm sóc bản thân và hậu môn nhân tạo.

        - Chia sẻ giữa các người bệnh các kinh nghiệm tự chăm sóc bản thân.

        - Cập nhật các thông tin về các kỹ thuật tự chăm sóc bản thân và hậu môn nhân tạo cho người bệnh.

8. Hỏi đáp:

Câu hỏi:  Ung thư đại tràng có thể sống thêm được bao lâu? Kết luận sinh khiết: Ung thư biểu mô tuyến biệt hóa vừa là gì?

Trả lời:

        - Điều trị ung thư đại tràng: Đầu tiên và quan trọng nhất là phải cắt bỏ đoạn đại tràng có khối u, sau đó sẽ dùng thêm thuốc (hóa trị liệu ung thư).

        - Đánh giá cơ hội sống còn của bạn - thì phải rõ các thông tin, không thể nói rõ vì để dự đoán cơ hội sống còn cho bệnh nhân ung thư đại tràng, các thông tin cần rõ như sau:

              + Kết quả chụp CT bụng xem ung thư có dính các cơ quan xung quanh chưa, có di căn hạch hay di căn các cơ quan khác trong bụng chưa.

              + Xét nghiệm chất CEA trong máu.

              + Một số xét nghiệm cao cấp về sinh học phân tử.

              + Khám cụ thể và đánh giá các bệnh tật nội khoa khác toàn diện trên bệnh nhân

        - Sau đây là một vài gợi ý cho bạn:

              + Nếu có di căn đến các cơ quan khác rồi thì khả năng sống còn không quá 30%

              + Nếu chỉ di căn hạch thì hy vọng sống, lên đến 50% (trong vòng 5 năm).

              + Còn nếu chưa di căn mà chỉ dính các cơ quan gần đó thì hy vọng sống còn khoảng 50-60%        

        - Tuy nhiên, bạn còn có một yếu tố để dự đoán khả năng sống còn cao hơn là "Kết quả sinh thiết là biệt hóa trung bình". Còn nếu "Kết quả sinh thiết là biệt hóa kém" là không tốt. Bạn cũng nên hỏi rõ bác sĩ đang điều trị để biết rõ hơn về bệnh tình của mình nhé.

        - Mong rằng bệnh của bạn ở mức nhẹ nhất, điều trị kịp thời có thể sống lâu cùng gia đình.