1. Khái niệm: 

               Viêm khớp nhiễm khuẩn là tình trạng viêm khớp do sự xâm nhập trực tiếp vào ổ khớp do vi trùng gây ra, theo đường máu hay trực tiếp từ ngõ vào qua vết thương ngoài da, gây tổn thương và phá hủy khớp nếu không được điều trị kịp thời.
             Thường xảy ra ở 1 khớp, nhất là khớp gối. Đôi khi có thể gặp ở khớp cổ chân, cổ tay, khớp vai, khuỷu, khớp háng hay ở cột sống.

2. Nguyên nhân:

            − Vi trùng thường: Gram (+) nhưStaphylococcus aureus, Stap. Epidermitis, Sreptococcus pneumonia, Enterococcus..; Gram (-) như Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Enterobaccter…

            − Lậu cầu Nesseria gonorrhea

            − Tác nhân khác: nấm, siêu vi, ký sinh trùng.

3. Yếu tố nguy cơ: Người già, tiểu đường, suy giảm miễn dịch, viêm khớp dạng thấp, thay khớp nhân tạo…

4. Triệu chứng:

Triệu chứng toàn thân: Sốt lạnh run

            Tùy theo nguồn nhiễm trùng xuất phát từ da, phổi, cơ quan sinh dục, đường tiết niệu mà có triệu chứng tại các cơ quan đó.

            Tiền sử: Chấn thương.

Triệu chứng tại khớp:

            Thường xảy ra tại 1 khớp (75%), xuất hiện bán cấp hoặc cấp tính với triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau tại chỗ và hạn chế cử động.

            Viêm khớp nhiễm trùng do Nesseriae gonorrhea: Thường kèm theo viêm bao gân, hay gặp ở bàn tay, cổ tay. Có thể kèm tổn thươngda ở thân hay chi kiểu dát xuất huyết, mụn mủ, bóng nước, hồng ban nút, hồng ban đa dạng.

5. Các xét nghiệm:

            − CTM

            − Ure, creatinin,chức năng gan để chỉnh liều kháng sinh

            − VS,CRP

            − Cấy máu

            − TPTNT: tìm nhiễm trùng từ đường niệu.

            − Cấy phết mủ ở da, nước tiểu, đàm.

            − XQ khớp bị tổn thương

            − CT scan, MRI: trong trường hợp nghi ngờ có tổn thương xương (viêm xương)

            − Chọc dịch khớp:

            · Tế bào: 40.000- 50.000/mm3, N>80%

            ·  Nhuộm Gram và cấy

            · Soi và phân tích tinh thể

            · PCR tìm DNA của N.gonorrhea nếu nghi ngờ

6. Điều trị:

Bao gồm: Bất động khớp, kháng sinh đồ, dẫn lưu

Bất động khớp:

            − Nghỉ ngơi hoàn toàn sớm, thời gian trung bình khoảng 3 tuần tùy tiến triển của bệnh. Giữ khớp ở vị trí chức năng tối ưu (bằng nẹp nếu cần thiết) để tránh tư thế sai.

            − Tập vận động thụ động sớm khi triệu chứng đau giảm và tập chủ động với cường độ nhẹ nhàng, tăng dần khi các triệu chứng lâm sàng cải thiện.

Kháng sinh đồ:

            − Càng sớm càng tốt sau khi đã cấy bệnh phẩm. Kháng sinh lựa chọn trước khi có kháng sinh đồ dựa vào kinh nghiệm và gợi ý bệnh cảnh lâm sàng.

            − Đối với nhiễm trùng khớp do lậu cầu, nên tầm soát ở người phối ngẫu

            − Khi điều trị tấn công, nên phối hợp 2 kháng sinh, nhất là khi:

                        · Vi trùng ít nhạy cảm với kháng sinh( ví dụ: tụ cầu vàng hay là stap. Epidermidis kháng méthicilline, entérocoque, pseudomonas).

                        · Có nhiễm trùng huyết , nguy cơgây biến chứng viêm nội tâm mạc, sốc nhiễm trùng, nhiễm trùng nhiều khớp.

                        · Khi sử dụng các kháng sinh hấp thu tốt ở xương nhưng dễ gây kháng thuốc nếu sử dụng đơn độc như fluoroquinolones, rifampicin, fosfomicine, acide fusidique

            − Nếu vi trùng gây bệnh là streptocoque thường chỉ cần dùng nhóm amoxcilline liều cao (nếu chức năng thận bình thường).

            − Điều trị tấn công bằng đường tĩnh mạch từ 2- 4 tuần ,sau đó chuyển sang đườnguống ít nhất 4 tuần. Thời gian điều trị tùy thuộc vào mầm bệnh, yếu tố nguy cơ, bệnh cảnh kèm theo và diễn tiến lâm sàng.

 

Mầm bệnh

Điều trị tấn công

Điều trị duy trì

Staphylocoque nhạy Méthi

* Péni M+ Aminosides, sau

đó Péni M+Quinolones từ N10, hoặc

* Fluoroquinolone+Rifam,

hoặc

* Céfazoline+Aminosides

Fluoroquinolones hoặc Pristinamicine

Staphylocoque kháng Méthi

 

Vancomycine+Rifam, hoặc + Fosfomycine, hoặc a.fusidique

A.fusidique hoặc Pristinamicine

Entérocoque

Amoxicilline±Aminosides

Amoxicilline

Trực khuẩn Gram(-)

Céphalosporine 3+Aminosides,sau đó Céphalo+Quinolone từ N10

Hoặc Quinolone+Fosfomycine

Fluoroquinolone

Pseudomonas aeruginosea

Ceftazidime+Aminosides,sau đó Ceftazidime+Cipro từ N10

Cipro

Kỵ khí

Clindamycinehoặc Imidazole

Clindamycine hoặc Imidazole

Lậu cầu

Ceftriaxone x7 ngày

 

 

* Liều kháng sinh cần được điều chỉnh theo chức năng gan, thận

Dẫn lưu khớp:

            − Chọc rút dịch khớp mỗi 48h nếu tái phát ,vừa có tác dụng điều trị( giải áp), vừa có ý nghĩa theo dõi kết quả điều trị (nếu cấy trùng (+) sau 7 ngày chứng tỏ kháng sinh không đáp ứng )

            − Dẫn lưu ổ khớp qua nội soi có thể chỉ định sớm ngay từ đầu nếu chẩn đóan trễ nếu có tổn thương tiến triển biểu hiện rõ trên X quang. Nhưng thường chỉ có chỉ định nếu điều trị nội khoa thất bại sau 7 ngày. Chỉ định cắt bao họat mạc nếu bị họai tử.

7. Theo dõi:

            − Theo dõi CTM, CRP.

            − Đánh giá tình trạng khớp trên lâm sàng mỗi ngày

            − Theo dõi kết quả tế bào sau mỗi lần chọc rút, cấy lại sau 7 ngày.

            − Điều chỉnh kháng sinh theo kháng sinh đồ

            − Đánh giá dẫn lưu dịch khớp, nếu có, mỗi ngày.

8. Chế độ ăn:

Thực phẩm cho trường hợp đau khớp:

            - Trái bơ, cà rốt, khoai lang ta: Nhằm tận dụng tác dung kháng oxy hóa cộng hưởng của cặp sinh tố bài trùng A và E để bảo vệ khớp và đầu gối.

            - Cá biển như cá hồi, cá mòi: Nhằm tiếp tế cho cơ thể chất  3-Omega để chất này sau đó được biến đổi thành prostaglandin, hoạt chất giữ vai trò chủ yếu trong chuỗi phản ứng kháng viêm.

            - Đu đủ, thơm, chanh, bưởi: Các loại trái cây này là nguồn cung cấp hai hoạt chất có tác dụng trợ lực cho chức năng kháng viêm của tuyến thượng thận, đó là menly giải chất gây đau.

            - Nấm đông cô và nấm mèo: Là hai món ăn được đánh giá cao nhờ có tác dụng làm giảm đau không kém các loại thuốc kinh điển như aspirin, paracetamol….và an toàn hơn vì không gây kích ứng trên đưởng tiêu hóa.

Thực phẩm làm giảm cơn đau mãn tính:

- Cam:

            · Bằng cách phân tích chế độ ăn của hơn 25.000 cá nhân, một nhóm nghiên cứu trường Đại học Manchester (Anh) đã phát hiện thấy, những ngưởi có nhiều beta-cryptoxanthintrogn chế đệ ăn chắc chắc ít bị mắc bệnh viêm khớp và giảm được các cơn đau.

            · Nghiên cứu này được xuất bản trên tạp chí Dinh dưỡng lâm sàn Mỹ cho biết, chỉ cần uống một tuần vài cốc nước cam ép cũng đủ tạo nên sự khác biệt. Họ khuyên rằng , những ngưởi bị đau trong người hoặc viêm khớp (thường xuyên đau nhức) thì nên chăm uống nước cam.

- Ăn thực phẩm giàu Omega - 3 (hạt hướngdương, hạt vừng, hạt điều, cá ngừ, cá hồi, cá kiếm, cá trích):

            · Một nghiên cứu của trường đại học Pittsburgh ở những bệnh nhân thường xuyên bị tra tấn bởi những cơn đau cổ và lưng, kết quả cho thấy 60% số bệnh nhân đã giảm được đáng kể cơn đau và mức độ đau sau 3 tháng được cho ăn những thực phẩm giàu axit béo omega-3.

            · Cần ăn cá ít nhất mỗi tuần 3 lần.

- Ngoài ra còn có các thực phẩm khác như: Nho, măng tây, súp lơ, cải bắp, cà chua, lê, bưởi, đào, dưa hấu(giàu chất chống oxy hóa glutahione), tỏi, ớt, gừng, cần tây.