1. Định nghĩa:

            Đau thắt lưng là một triệu chứng thể hiện bằng hiện tượng đau ở vùng được giới hạn từ ngang đốt sống thắt lưng 1 ở phía trên và ngang đĩa đệm đột sống thắt lưng 5 và cùng 1 ở phía dưới: Bao gồm da, tổ chức dưới da, cơ, xương và các bộ phận ở sâu. Đau có thể kèm theo biến dạng, hạn chế vận động hoặc không.

2. Nguyên nhân:

            - Các bệnh tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày.

            - Bệnh tụy tạng: Sỏi tụy, viêm tụy mãn và cấp.

            - Gan mật: Viêm gan mạn, sỏi gan và đường mật, bệnh túi mật.

            - Thận tiết niệu: Sỏi thận niệu quản, lao thận, u thận, thận đa nang, đái dưỡng chấp, viêm thận bể thận.

            - Sinh dục: U nang buồng trứng, u xơ tử cung, ung thư thân tử cung, bệnh lạc nội mạc tử cung, sa tử cung. Đau bụng kinh, đau sau đặt vòng tránh thai. Đau sau các phẫu thuật sản phụ khoa.

            - Nguyên nhân do viêm, u, chấn thương, loạn sản: Viêm đốt sống do vi khuẩn, viêm cột sống dính khớp.

            - Do u: Ung thư di căn, các khối u lành tính của xương, màng não tủy, tủy. Viêm xương sụn, bệnh gù, bệnh to đầu chi, bệnh loạn sản sụn xương, bệnh da xạm nâu. Bênh đa u tủy xương, bệnh lơxemi, hodgkin, bệnh thiếu máu huyết tán co huyết sắc tố. Ung thư nguyên phát ở thân đốt sống và các thành phần thần kinh.

Do thay đổi cấu trúc của đốt sống và đĩa đệm:

            + Thoái hóa: Hư khớp đốt sống, hư đĩa đệm cột sống.

            + Tình trạng mất vôi của đốt sống: Loãng xương, mất chất vôi rải rác.

            + Cột sống đặc xương: Ung thư xương thể tạo xương, ngộ độc Fluor, u dạng xương.

            + Các dị dạng bẩm sinh hay thứ phát vùng thắt lưng: Chứng gai đôi, cùng hóa thắt lưng 5, Thắt lưng hóa cùng 1, trượt đốt sống ra trước, cột sống dính 2 đốt thành một khối.

Các nguyên nhân khác: Đau do tư thế, nghề nghiệp; do tâm thần, hội chứng thấp khớp cận ung thư.

3.Triệu chứng:

3.1 Đau:

            - Vị trí: Có giá trị giúp cho định hướng chẩn đoán. Thường phân biệt đau ở một điểm hay cả vùng, ở chính giữa hay một bên, phần trên hay phần dưới.

            - Tính chất: Đau âm ỉ, đau nhức, đau mỏi, đau từng cơn, đau ngày hay đêm, lúc vận động hay khi nghỉ.

            - Hướng lan: Lan ra phía trước, lan lên trên, lan xuống mặt trước đùi (TL4), mặt sau vùng đùi và cẳng chân (TL5-C1).

            - Điều kiện xuất hiện và diễn biến của đau: Bắt đầu đột ngột sau một vận động quá mức, bắt đầu từ từ tăng dần sau lao động hoặc thay đổi thời tiết, bắt đầu sau một tình trạng nhiễm khuẩn…Sự diễn biến từng đợt hay kéo dài tăng dần, hoặc xuất hiện thêm các triệu chứng khác.

3.2 Các dấu hiệu kèm theo:

            - Dị cảm: Cảm giác kiến bò, giảm cảm giác, tê, tăng cảm giác ở phần chi dưới, thường gặp trong các tổn thương có chèn ép rễ và dây thần kinh vùng thắt lưng.

            - Giảm cơ lực: Cảm thấy yếu chân, đi lại đứng lâu chóng mỏi… xuất hiện khi có tổn thương các rễ và dây thần kinh.

            - Hạn chế vận động cột sống: Cúi, ngửa khó khăn, dáng di hoặc gù, ưỡn.

            - Rối loạn cơ tròn: Khi tổn thương ở vùng đuôi ngựa.

            - Các rối loạn khác tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên đau thắt lưng: Đau vùng thượng vị kèm ợ chua, đái buốt, đái đục, đái máu, rối loạn kinh nguyệt, tình trạng nhiễm khuẩn.

 4. Phân loại:

            - Đau thắt lưng cấp tính: Xảy ra thình lình, dần dần hoặc dữ dội sau khi khiêng, nhấc vật nặng trong tư thế cúi lưng hay trong các tư thế sai khác khiến ngay sau khi khiêng người bệnh không đứng thẳng người lên được, phải đi đứng lom khom.

            - Đau thắt lưng mạn tính: Sau giai đoạn cấp tính bệnh nhân hoặc khỏi đau hoặc diễn biến thành đau mạn tính trong 10% đến 50% các trường hợp. Bệnh nhân đau dai dẳng nhất là khi ngồi lâu, làm nặng hoặc làm những việc thường hay phải cúi lưng.

            - Đau thắt lưng - Đau thần kinh tọa: Diễn biến nặng hoặc ngay tức thì của đau thắt lưng cấp tính hoặc sau một thời gian đau thắt lưng mạn tính là đau thắt lưng - đau thần kinh tọa.

5. Điều trị:

  5.1 Nguyên tắc chung:

            - Nghỉ ngơi và bất động khi đau nhiều.

            - Dùng các thuốc giảm đau.

            - Dùng thuốc giãn cơ khi có co cơ.

            - Kết hợp điều trị vật lý, châm cứu, bấm huyệt.

            - Sử dụng một số biện pháp đặc biệt khi cần: Tiêm ngoài màng cứng, tiêm vào đĩa đệm, kéo giãn cột sống.

            - Phẫu thuật trong một số trường hợp.

            - Điều trị nguyên nhân (kháng sinh, chống ung thư…)

 5.2 Điều trị nội khoa:

 5.2.1 Thuốc giảm đau:

            - Uống hoặc tiêm tùy mức độ, dùng các thuốc nonsteroit với liều vừa phải và theo dõi các tác dụng phụ để đổi thuốc kịp thời.

            - Có thể dùng các thuốc xoa hoặc dán ngoài: Thuốc mỡ có nọc rắn, salixilat, tinh dầu, cao dán.

            - Không nên dùng các thuốc có steroit.

 

 5.2.2 Thuốc giãn cơ: Cho dùng khi có co cơ cạnh cột sống gây vẹo và đau nhiều.

 5.2.3 Các phương pháp vật lý:

            - Chườm nóng, xoa bóp.

            - Dùng điện: Hồng ngoại, sóng ngắn, điện dẫn thuốc.

            - Châm cứu, ấn huyệt.

            - Thao tác cột sống: Chống chỉ định khi nghi có viêm, ung thư, loãng xương nặng.

5.2.4 Phương pháp đặc biệt:

            - Kéo giãn cột sống bằng dụng cụ: Chỉ định cho lồi hoặc thoát vị đĩa đệm.

            - Tiêm ngoài màng cứng với novocain và vitaminB1 với đau thắt lưng hông.

            - Tiêm thuốc làm tiêu đĩa đệm: Tiêm steroit vào đĩa đệm để điều trị hư đĩa đệm nặng.

            - Cố định bằng bột, đai, nẹp, yếm khi có nguy cơ lún và di lệch cột sống: Lao, viêm, ung thư.

            - Thể dục liệu pháp và bơi: Chỉ định cho viêm cột sống dính khớp, hư cột sống mức nhẹ

5.3 Điều trị phẫu thuật: Được chỉ định trong các trường hợp:

            - Các bệnh gây di lệch chèn ép vào tủy, đuôi ngựa (lao, viêm mủ, chấn thương, u…)

            - Phẫu thuật làm cứng, cố định khi có nguy cơ lún đốt sống, gù vẹo nhiều…

            - Phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đêm: Mổ cắt cung sau, mổ lấy nhân thoát vị. 

5.4 Điều trị đau thắt lưng cấp tính:

            Mục tiêu điều trị được đặt ra ngay từ cơn đau thắt lưng cấp tính đầu tiên nhằm: tránh cho bệnh nhân bị tái  phát, tránh trở thành đau thắt lưng mạn tính và tránh biến chứng đau thắt lưng thần kinh tọa.

            Do vậy, việc điều trị mang tính chủ động hơn là thụ động.

            Hơn 90% các trường hợp đau thắt lưng cấp tính chỉ cần được điều trị bảo tồn đúng đắn là sớm phục hồi, bệnh nhân khỏi đau và sớm trở lại công việc hằng ngày. Các biện pháp bao gồm:

                        - Nằm nghỉ: Nằm nghỉ từ 1 đến 3 ngày đối với các trường hợp đau ít. Nằm nghỉ từ 3 đến 7 ngày đối với các trường hợp đau nhiều.

                        - Thuốc men: Thuốc giảm đau thông thường; thuốc chống viêm không phải corticosteroid; thuốc giãn cơ. Thuốc chống viêm có corticosteroid: không nên sử dụng.

                        - Áo nẹp thân bằng nhựa: Là một phương tiện bất động tạm thời, khi đã đỡ đau thì nên bỏ áo nẹp và tiến hành tập luyện. Không nên lệ thuộc vào áo nẹp. Mang áo nẹp mà không tập luyện thì sẽ dễ đưa đến teo cơ cạnh cột sống và vòng lẩn quẩn lại tiếp tục.

                        - Kéo tạ khung chậu: Là một phương pháp vật lý cần được áp dụng đúng cách. Hiệu quả của phương pháp này có giới hạn, không phải lúc nào cũng có kết quả tốt. Đôi khi sau kéo tạ, bệnh nhân lại đau nặng thêm. Kéo tạ cũng là phương pháp thụ động.

                        - Phẫu thuật là phương pháp chiếm tỉ lệ nhỏ nhất trong điều trị đau thắt lưng. Tuy nhiên đây là phương pháp không thể tránh nếu thất bại sau điều trị bảo tồn.

            Việc tập luyện phục hồi chức năng cần được thực hiện càng sớm càng tốt. Việc tập luyện chủ động này rất quan trọng và là điểm mấu chốt đối với điều trị đau thắt lưng cấp tính, phòng ngừa đau thắt lưng mạn tính và các biến chứng đau thắt lưng-đau thần kinh tọa, hội chứng chùm đuôi ngựa.

            Ngay sau khi bớt đau, bệnh nhân phải tích cực tập các bài tập phục hồi chức năng để lấy lại sự cử động, sức mạnh cơ bảo vệ thắt lưng, sự dẻo dai của cột sống, nhờ thế mà cột sống sẽ tránh được tổn thương lần nữa và bệnh nhân sẽ tránh được những cơn đau tái đi tái lại.

            Sau đó bệnh nhân cần được hướng dẫn các bài tập năng động hơn để tăng tính dẻo dai và kết hợp các công việc nặng hơn. Các bài tập tăng sức mạnh cơ và cố định vững cột sống thắt lưng chủ yếu là tập 2 nhóm cơ đối kháng nhau: nhóm cơ bụng và nhóm cơ cạnh cột sống, nhóm cơ mông và nhóm cơ đầu đùi.

            Sự tích cực tập luyện sẽ mang lại kết quả nhiều hơn trong việc phòng ngừa bệnh tái đi tái lại so với việc thụ động, không tập luyện. Bệnh nhân nhờ thế mà trở lại với công việc thường ngày sớm hơn và tránh được khả năng tái phát.

5.5 Điều trị đau thắt lưng mạn tính:

            Áp dụng các phương pháp tương tự như trên và tập luyện phục hồi tích cực, chủ động. 

6. Phòng bệnh:

            Chúng ta phải luôn luôn chú ý giữ tư thế sinh hoạt và lao động đúng. Đây chính là biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất. Những tư thế tuy đơn giản nhưng rất cần được quan tâm giữ cho đúng là: nằm, ngồi, đứng, đi, nhìn quanh, mặc quần áo, mang giày, làm vệ sinh, làm việc nhà, lên xuống thang lầu, lên xuống xe, nhấc vật nặng, mang xách vật nặng, tư thế tốt trong khi làm việc, tư thế và trọng lượng cơ thể, tư thế và động tác chơi thể thao…

            Việc phòng ngừa quan trọng hơn nhiều so với điều trị. Ý thức giữ cột sống trong tư thế tốt nên được quan tâm và thực hiện hằng ngày. Tư thế tốt khi làm việc, sinh hoạt, lao động dù nhẹ hay nặng là rất quan trọng. Càng lớn tuổi, càng phải chú ý giữ tư thế tốt vì cột sống của người có tuổi không còn mềm dẻo như khi còn trẻ. Nên tránh các động tác cầu kỳ mang tính kỹ thuật không phục vụ cho sức khỏe, mà ngược lại có thể gây tai biến nguy hiểm.

Một số mẹo nhỏ để phòng tránh đau thắt lưng:

            - Hạn chế việc ngồi liên tục trong một thời gian dài bằng cách đứng lên đi lại mỗi 30 phút

            - Nên đặt điện thoại ở góc phòng xa chỗ ngồi, đứng gọi điện thoại

            - Đi giày đế bằng

            - Thường xuyên thay đổi tư thế để vận động lưng, thắt lưng, bảo vệ cột sống và giúp các cơ hoạt động.

Một số điều không nên:

            - Hạn chế thời gian ngồi. Nên đặt tay lên bàn khi ghế không tay tựa hay thiếu chỗ dựa.

            - Không nên ngồi lom khom

            - Không nên ngồi vẹo sang bên

            - Không nên đứng cúi thắt lưng thẳng gối trong thời gian dài

Bạn cần làm gì khi bị đau thắt lưng cấp tính:

            - Khám ngay bác sĩ chuyên khoa cột sống/khoa khớp để được hướng dẫn điều trị một cách đúng đắn

            - Nằm nghỉ trên giường nệm dày trong vài ba ngày đầu

            - Một số ít trường hợp cần nằm lâu hơn, tuy nhiên nên ngồi lên tập luyện nhẹ nhàng càng sớm càng tốt các cơ bụng và cơ thắt lưng để sớm phục hồi

            - Phải sử dụng thuốc một cách thận trọng dưới sự giám sát của bác sĩ

            - Có thể áp dụng một số thủ thuật hỗ trợ: phục hồi chức năng, vận động trị liệu

Đến gặp bác sĩ ngay nếu:

            - Cơn đau thắt lưng lan đến chân

            - Có cảm giác tê, kim châm hay đau nhói ở chân

            - Có cảm giác yếu chân và không thể đứng dậy trên bàn chân

            - Mất kiểm soát tiêu tiểu (thường gặp ở các chứng đau lưng nặng)