. Định nghĩa

2. Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết

3. Nguyên nhân gây bệnh

4. Chẩn đoán bệnh

5. Điều trị bệnh

6. Đến gặp bác sĩ khi

7. Chế độ dinh dưỡng - chăm sóc

 

1. Định nghĩa

      Cường giáp là tình trạng tăng quá mức lượng hormon tuyến giáp lưu hành trong máu do tăng hoạt động tuyến giáp. Sự dư thừa nồng độ của hormon giáp làm tăng chuyển hóa (cách sử dụng năng lượng), và tăng nguy cơ bị những bệnh khác như bệnh tim, loãng xương, những vấn đề sinh sản đối với phụ nữ.

 

2. Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết

2.1 Triệu chứng

     - Một số triệu chứng của cường giáp là căng thẳng, khó chịu, đổ mồ hôi nhiều, tim đập nhanh, run tay, lo lắng, khó ngủ, da mềm mỏng, tóc dễ gãy, và cơ bắp yếu, đặc biệt là ở cánh tay trên và đùi, hay đi đại tiện nhưng ít khi sảy ra tiêu chảy, sụt cân dù có thể vẫn cảm thấy thèm ăn, nôn mửa...

     - Với phụ nữ thường có thêm triệu chứng kinh nguyệt bất thường, có thể giảm đi hoặc không điều hòa.

2.2 Dấu hiệu nhận biết

     - Cường giáp có thể bắt chước các vấn đề sức khỏe khác, có thể gây khó khăn cho bác sĩ để chẩn đoán. Nó cũng có thể gây ra một loạt các dấu hiệu và triệu chứng, bao gồm:

     - Giảm cân đột ngột, ngay cả khi sự ngon miệng và chế độ ăn uống vẫn bình thường hoặc thậm chí tăng.

     - Nhịp tim nhanh - thường hơn 100 nhịp một phút - nhịp tim không đều (loạn nhịp tim) hoặc đập của trái tim (đánh trống ngực).

     - Tăng sự thèm ăn.

     - Căng thẳng, lo lắng và khó chịu.

     - Run - thường là run rẩy tay và các ngón tay.

     - Ra mồ hôi.

     - Thay đổi trong các mô hình kinh nguyệt.

     - Tăng nhạy cảm với nhiệt.

     - Thay đổi trong mô hình ruột, đi tiêu đặc biệt là thường xuyên hơn.

     - Phì đại tuyến giáp (bướu cổ), có thể xuất hiện như sưng tại cổ .

     - Mệt mỏi, yếu cơ.

     - Khó ngủ.

     - Những người lớn tuổi có nhiều khả năng có hoặc không có dấu hiệu hay triệu chứng hoặc có mức độ nhẹ, như nhịp tim tăng lên, không dung nạp nhiệt và xu hướng để trở thành mệt mỏi trong các hoạt động bình thường. Thuốc men được gọi là beta blocker, được sử dụng để điều trị huyết áp cao và các điều kiện khác, có thể giúp trong những dấu hiệu của cường giáp.

     - Bệnh mắt graves (Graves 'ophthalmopathy)

       Đôi khi một vấn đề không phổ biến được gọi là Graves 'ophthalmopathy có thể ảnh hưởng đến mắt. Trong rối loạn này, nhãn cầu nhô ra ngoài quỹ đạo bình thường bảo vệ khi các mô và cơ đằng sau đôi mắt sưng lên. Điều này đẩy nhãn cầu phía trước thực sự phình ra của các quỹ đạo. Điều này có thể làm cho bề mặt phía trước của nhãn cầu trở nên rất khô. Các dấu hiệu và triệu chứng của Graves 'ophthalmopathy bao gồm:

     - Lồi nhãn cầu.

     - Hoặc mắt sưng đỏ.

     - Quá rát hoặc khó chịu ở một hoặc cả hai mắt.

     - Độ nhạy sáng, tầm nhìn bị mờ hoặc

 

3. Nguyên nhân gây bệnh

     - Nguyên nhân chủ yếu, khoảng 70% người bị cường giáp mắc phải là do bệnh graves. Bệnh Graves là bệnh gây ra bởi các kháng thể trong máu kích thích tuyến giáp phát triển và tiết ra quá nhiều hormon tuyến giáp. Đây là bệnh di truyền và phổ biến ở phụ nữ (nhiều gấp 5 lần so với nam giới).

     - Tăng hấp thu quá mức hormon giáp do uống quá nhiều hormon. Thường xảy ra ở những người lạm dụng thuốc giảm cân…

     - Viêm tuyến giáp: Viêm tuyến giáp có thể xuất hiện sau nhiễm virus (viêm giáp bán cấp), gây sốt và đau họng nhất là khi nuốt..Viêm là kẻ hở làm cho lượng hormon giáp vào dòng máu gia tăng.

     - Quá nhiều lượng iot: tuyến giáp sử dụng iot để tạo kích thích tố tuyến giáp. Phần vượt mức iôt có thể gây cường giáp.

     - Tiết TSH bất thường. Một khối u tuyến yên có thể gây nên tăng tiết TSH (hormon kích thích tuyến giáp). Ðiều này có thể làm tăng các tín hiệu đến tuyến giáp, kích thích tuyến giáp sản xuất hormon giáp.

 

4. Chẩn đoán bệnh

     - Việc chẩn đoán bệnh cường giáp được xác nhận bởi các xét nghiệm máu mà cụ thể là đo TSH trong máu. TSH được bài tiết từ tuyến yên, nếu hormon tuyến giáp được bài tiết quá mức, TSH sẽ có tác dụng điều hoà làm giảm hormon xuống. Khi TSH giảm xuống, thì tuyến giáp lại bài tiết hormon trở lại. Do đó, đo lượng TSH có thể giảm hoặc không phát hiện được trong trường hợp cường giáp. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ. Nếu lượng hormon tuyến giáp được bài tiết nhiều quá thường là do u tuyến yên bài tiết TSH, khi đó lượng TSH tăng cao một cách bất thường. Lúc này người ta gọi là cường giáp thứ phát (tức là do nguyên nhân tại tuyến yên chứ không phải tại tuyến giáp).

     - Mặc dù xét nghiệm máu giúp chẩn đoán bệnh cường giáp, nhưng nó không giúp chỉ điểm đặc hiệu nguyên nhân gây ra cường giáp. Biểu hiện ở mắt gần như chắc chắn để chẩn đoán bệnh Graves ( còn gọi là bệnh Basedow). Chụp CTscan tuyến giáp kết hợp với tìm kháng thể giúp chẩn đoán nguyên nhân gây cường giáp. Các phương pháp này được lựa chọn tuỳ trường hợp.

 

5. Điều trị bệnh

Tùy vào độ tuổi và mức độ và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sỹ đưa ra những phương pháp điều trị bệnh thích hợp cho bạn. Hiện nay các phương pháp điều trị cường giáp bao gồm:

     - Điều trị triệu chứng: Đó là những thuốc có thể dùng ngay để điều trị triệu chứng do tăng hormon tuyến giáp quá mức, cũng như thuốc điều trị nhịp tim nhanh. Một trong những loại thuốc chính được sử dụng để điều trị triệu chứng này là thuốc ức chế bêta (inderal, Tenormin, Lopressor).

     - Sử dụng Thuốc kháng giáp: Có 2 loại thuốc kháng giáp chính có thể được sử dụng : methimazole (Tapazole), propylthiouracil ( PTU). Những thuốc này sẽ tích tụ ở mô tuyến giáp và ức chế bài tiết hormon tuyến giáp.

     - Iot phóng xạ là điều trị phổ biến nhất. Sau khi uống một liều iot phóng xạ sẽ phá hủy một phần của tuyến giáp, nhưng nó không gây hại cho bất kỳ một bộ phận nào của cơ thể.

     - Phẫu thuật để loại bỏ một phần tuyến giáp. Phương pháp này thích hợp cho phụ nữ mang thai, bệnh nhân lớn tuyến giáp và ở những người có các triệu chứng bắt nguồn từ nén của các mô lân cận đến tuyến giáp, như khó nuốt, khàn giọng  và khó thở.

 

6. Đến gặp bác sĩ khi

     - Nếu trải nghiệm giảm cân không giải thích được, nhịp tim nhanh, bất thường ra mồ hôi, sưng tại căn cứ của cổ, hoặc các triệu chứng khác liên quan đến cường giáp, gặp bác sĩ. Điều quan trọng là hoàn toàn mô tả những thay đổi đã quan sát, bởi vì nhiều dấu hiệu và triệu chứng của cường giáp có thể được kết hợp với một số điều kiện khác.

     - Nếu đã được điều trị cường giáp hoặc hiện đang được điều trị, gặp bác sĩ thường xuyên để có thể theo dõi tình trạng

 

7. Chế độ dinh dưỡng - chăm sóc

     - Basedow, cường giáp, suy tuyến giáp thường khiến người bệnh sụt cân, gày gò và suy nhược rất nhanh vì vậy để tránh tình trạng này bạn cần lưu ý bổ sung chế độ ăn giàu calo, đạm và uống thêm nhiều nước. Chỉ nên ăn các thức ăn mềm, mát và dạng lỏng như ( dưa hấu, rau cần, nấm kim châm, rau cần...). Những thức ăn này dễ tiêu và bạn nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ và bổ sung nhiều hoa quả chứa kali, phốt pho như chuối, nước dừa...

     - Bênh cường giáp đặc trưng là do sự rối loạn tuyến giáp, khiến các hooc-mon tuyến giáp được sản xuất ra quá nhiều gây ra. Mà iod là nguyên liệu để tuyến giáp sử dụng tổng hợp hormon, do đó bác sĩ đã khuyên banh nên kiêng hoặc hạn chế sử dụng muối ăn i - ốt. Ngoài ra bạn cũng nên cân nhắc trước khi ăn những món ăn có chứ nhiều i - ốt khác như hải sản, rong biến. Các thức ăn nóng, khô và cay như ớt, gừng sống, thịt dê, các chế phẩm từ sữa, nước ngọt và các chất kích thích cũng không nên sử dụng.

     - Basedow thường gây các biến chứng lồi mắt do đó bạn hãy chú ý vệ sinh cá nhân sạch sẽ để tránh nhiễm trùng da, đeo kính để báo vệ mắt khỏi khói bụi. Bạn có thể sử dụng nước muối sinh lý để nhỏ mắt hàng ngày nhé.

     - Không sờ nắn nhiều lên vùng cổ

     - Khi bệnh ở giai đoạn nặng. Bạn nên nghỉ ngơi, tránh hoạt động thể lực gắng sức, không hoạt động tinh thần căng thẳng, cần nằm trong phòng yên tĩnh, tránh các tiếng ồn.

     - Trường hợp bạn điều trị tích cực và có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý mà bệnh vẫn tái phát nhiều lần hoặc tiến triển nặng, bạn nên cân nhắc việc phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp gần toàn bộ. Bạn hãy tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ để điều trị dứt điểm bệnh để tránh các biến chứng xảy ra của bệnh.