1. Khái niệm:

           Viêm mủ màng tim là hậu quả của nhiễm trùng máu, thường do tụ cầu hay gặp ở trẻ em.

           Cần phân biệt với tràn mủ màng tim do biến chứng vỡ áp xe gan trái (kỹ thuật xử lý khác hẳn nhau).

           Biểu hiện lâm sàng thường thấy các dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn TM ngoại vi và mao mạch phổi hoặc nặng hơn là hội chứng chèn ép tim cấp tính.

2. Chẩn đoán

           - Sốt, khó thở, đau vùng ngực, phù, gan to.

           - Tĩnh mạch cổ nổi.

           - Nghe tim: tiếng tim mờ, tiếng cọ màng tim ở giai đoạn hết dịch.

           - Mạch yếu.

3. Xét nghiệm

          X quang: Bóng tim to, đôi khi có kèm hình ảnh viêm phổi, tràn mủ màng phổi.

           Soi bóng tim: Tim co bóp yếu.

           Điện tim: Điện thế thấp, ST chênh, T dẹt.

           Siêu âm: Hình ảnh dịch trong màng tim.

           Đo áp lực tĩnh mạch trung ương: Tăng cao.

           Cấy máu, cấy mủ màng tim  có thể có vi khuẩn gây bệnh.

           Chọc giò khoang màng tim qua đường Macfan hút ra dịch đục hoặc mủ.

4. Điều trị

4.1 Điều trị trước mổ

           Kháng sinh theo kháng sinh đồ, nếu nuôi cấy âm tính dùng cephalosporinthế hệ thứ  3 + gentamixin.

           Lợi tiểu.

           Chọc dò, dẫn lưu màng tim bằng catheter tĩnh mạch trung tâm.

4.2 Chỉ định phẫu thuật

           Sau 7 ngày kể từ khi khởi bệnh nếu bệnh nhân còn khó thở, gan to, siêu âm còn hình ảnh tràn dịch hoặc dày dính.

Đường vào:

           Khoang ngực trái, đường liên sườn 5 trước bên. Mở cửa sổ màng tim hút bớt mủ. Cắt màng tim rộng rãi phía trên đến phễu động mạch phổi, phía dưới giải phóng được mỏm tim, bên phải đến bờ sau xương ức, bên tráii đến bờ thàn kinh hoành. Phải bóc cả lớp màng sơ bóp chặt cơ tim, đến khi thấy tim đập tốt. Kiểm tra hiệu quả bằng áp lực TMTƯ

           Rửa lấy hết cặn mủ màng tim, màng phổi.

           Đặt dẫn lưu màng phổi.

           Cắt màng tim bằng nội soi.

4.3 Điều trị sau mổ

           Làm xét nghiệm máu.

           Chụp x - quang.

           Kháng sinh theo kháng sinh đồ, hoặc phối hợp kháng sinh phổ rộng.

           Dấn liên tục dẫn lưu 6 - 8 cm nước.

           Rút dẫn lưu khi dẫn lưu không còn dịch.