I. Định nghĩa:

            Loãng xương là hiện tượng tăng phần xốp của xương do giảm số lượng tổ chức xương, giảm trọng lượng trong một đơn vị thể tích, là hậu quả của sự suy giảm các khung protein và lượng canxi gắn với các khung này.
II. Nguyên nhân:

1. Loãng xương nguyên phát: Là mức độ nặng của tình trạng thiểu sản xương sinh lý, do quá trình hóa già của các tế bào sinh xương (tạo cốt bào) tuổi càng cao thì tình trạng thiểu sản xương càng tăng, cho đến khi trọng lượng xương ( trong một đơn vị thể tích) giảm trên 30% thì có biểu hiện lâm sàng.

2. Loãng xương thứ phát: Có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi là hậu quả của nhiều nguyên nhân khác nhau:

            - Bất động quá lâu do bệnh, do nghề nghiệp.

            - Do các bệnh nội tiết: Cường vỏ thượng thận, tiểu đường, suy tuyến sinh dục, cường giáp trạng, to viễn cực.

            - Do các bệnh thận: Thải nhiều canxi, suy thận mãn hay chạy thận nhân tạo.

            - Kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ, đặc biệt là Còi xương, Suy dinh dưỡng, chế độ ăn thiếu Protid, thiếu Calci hoặc tỷ lệ Calci /Phospho trong chế độ ăn không hợp lý, thiếu vitamin D hoặc cơ thể không hấp thu được vitamin D.

            -  Ít hoạt động thể lực (hoạt động thể lực thường xuyên sẽ giúp cho cơ thể đạt được khối lượng xương cao nhất lúc trưởng thành), ít hoạt động ngoài trời (các tiền vita min D nên ảnh hưởng tói việc hấp thu calci).

            - Sinh đẻ nhiều lần, nuôi con bằng sữa mẹ mà không ăn uống đủ chất đặc biệt là Protid cà Calci để bù đắp lại.

            - Bị các bệnh mãn tính đường tiêu hoá (dạ dầy, ruột…) làm hạn chế hấp thu calci, vitamin D, protid…

            -  Có thói quen sử dụng nhiều rượu, bia, cà phê, thuốc lá… làm tăng thải calci qua đường thậnvà giảm hấp thu calci ở đường tiêu hóa.

            - Thiểu năng các tuyến sinh dục nam và nữ (suy buồng trứng sớm, mãn kinh sớm, cắt buồng trứng, thiểu năng tinh hoàn…).

            - Mắc các bệnh xương khớp mãn tính khác đặc biệt là Viêm khớp dạng thấp và Thoái hoá khớp.

            - Phải sử dụng dài hạn một số thuốc: Chống động kinh, thuốc chữa bệnh tiểu đường, thuốc chống đông và đặc biệt là các thuốc kháng viêm nhóm Cortiosteroid.

III. Triệu chứng:

            - Đau mỏi mơ hồ ở cột sống, đau dọc các xương dài (đặc biệt xương cẳng chân), đau mỏi cơ bắp, ớn lạnh, hay bị chuột rút (vọp bẻ) các cơ…
            - Đau thực sự cột sống, đau lan theo khoanh liên sườn, đau khi ngồi lâu, khi thay đổi tư thế. Có thể đau mãn tính hoặc cấp tính sau chấn thương (gãy xương cổ tay, gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi…
            - Đầy bụng chậm tiêu, nặng ngực khó thở
            - Gù lưng, giảm chiều cao
            Tuy nhiên, LX là bệnh diễn biến âm thầm, người ta thường ví bệnh giống như một tên ăn cắp thầm lặng, hằng ngày cứ lấy dần calci trong ngân hàng dự trữ xương của cơ thể con người. Khi có dấu hiệu lâm sàng, thường là lúc đã có biến chứng, cơ thể đã bị mất tới 30% khối lượng xương

 IV. Các xét nghiệm: 

1. XQ: 

            - Xương giảm tỷ trọng tăng sáng hơn bình thường, mức độ nhẹ có thể nhìn thấy cấu trúc các bè xương là những đường vân dọc hoặc chéo, mức độ nặng thì xương trong như thủy tinh, phần vỏ ngoài của xương đốt sống đạm hơn gọi là hiện tượng đốt sống bị đóng khung.

            - Hình ảnh lún đốt sống.

            - Chụp xương đốt bàn tay hai ngón trỏ, chụp đầu trên xương đùi ở tư thế thẳng để đánh giá.

2. Các xét nghiệm: 

2.1 Các xét nghiệm sinh hóa:

            - Định lượng calci, phospho, men phosphatase kiềm trong máu và nước tiểu đều bình thường.

            - Nghiệm pháp tăng calci máu:  Tiêm tĩnh mạch 20ml gluconat Ca 10%, lấy toàn bộ nước tiểu trong 9 giờ sau khi tiêm, định lượng số calci thải ra rồi so sánh với số calci thải ra  trong 9 giờ ngày hôm trước khi chưa tiêm. Bệnh nhân loãng xương thì lượng calci thải ra cao hơn bình thường 30% (vì người loãng xương khả năng hấp thụ và giữ calci kém hơn người bình thường).

            - Nghiệm pháp vitamin D2: Uống vitamin D2 mỗi ngày 15mg trong hai ngày liền, sau đó định lượng calci niệu sau 24 giờ, sau 48 giờ và sau 5 ngày. Bình thường calci niệu tăng 50-100mg trong 24 giờ đầu, sau đó trở về bình thường. Bệnh nhân loãng xương thì calci niệu tăng nhiều và kéo dài sau nhiều ngày.

            - Nghiệm pháp corticoid: Trong 5 ngày mỗi ngày uống 25mg prednisolon, định lượng calci niệu từng ngày. Bình thường calci niệu không đổi, bệnh nhân loãng xương thì calci niệu tăng nhiều và kéo dài.

2.2 Các xét nghiệm đánh giá mức độ loãng xương khác:

            - Sử dụng đồng vị phóng xạ: Uống Ca47 hoặc tiêm Ca45 sau đó theo dõi trong máu, nước tiểu và ghi xạ đồ. Bệnh nhân loãng xương thì khả năng cố định calci ở xương ít so với bình thường.

            - Phương pháp hấp thụ proton: Dùng tia gama đơn dòng của I125 hay dùng 2 nguồn tia gama có năng lượng khác nhau của Gd153 chiếu vào vùng xương cẳng tay hay cột sống, trong bệnh loãng xương khả năng hấp thụ tia gama ít hơn so với bình thường.

            - Chụp CT scanner xương rồi so sánh với một bộ gam màu làm sẵn để xác định tỷ trọng và đánh giá chính xác mức độ loãng xương.

            - Sinh thiết xương cánh chậu: Dựa vào sự thay đổi cấu trúc bè xương, các tế bào (tạo cốt báo và hủy cốt bào), tổ chức tạo xương để chẩn đoán tình trạng loãng xương.

V. Biến chứng của loãng xương:
            - Đau kéo dài do chèn ép thần kinh
            - Gù vẹo cột sống, biến dạng lồng ngực…
            - Gãy xương cổ tay, gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi
            - Giảm khả năng vận động, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng sống của người có tuổi.

VI. Xử trí:
            - Thuốc giảm đau: Chỉ nên dùng khi đau nhiều, nên dùng nhóm non-steroid, không dùng corticoid.

            - Calci đường uống: Gluconat Ca 0,5-1g/ngày.

            - Vitamin D2 800đv hoặc D3 0,25mg/ngày. Rocaltrol (calcitriol-chất có tác dụng thay thế calcitrol) viên 0,25[m]g/ngày.

            - Fluorur natri (Chemifluor, Osteofluor, Zymafluor) viên nén bọc tan ở ruột 20-25 và 40mg ngày 2 lần x 40mg vào sau ăn, có tác dụng cố định ion Ca++ ở mô xương, chú ý uống cách xa gluconat calci để tránh kết tủa ở ruột. Phòng bệnh: ngày 2 lần x 20mg.

            - Nội tiết tố sinh dục:

                        + Loãng xương tuổi mạn kinh: Cho phối hợp cả oestrogen và progesteron để tránh tai biến ung thư tử cung. Có thể dùng: Livial (tibolone) 1mg x 1viên/ngày; Raloxifene viên 60mg x 1viên/ngày có tác dụng chọn lọc trên xương không tác dụng nội tiết.

                        + Loãng xương người già: Dùng testosteron (Andriol nang 40mg x 1 viên/ngày), hoặc Durabulin (Nandrolone phenylpropionat) 25mg x 1 ống/tuần (tiêm bắp).

            - Thyrocalcitonin (Miacalcic, Calcitar, Calsyn, Cibacalcin - là hoạt chất calcitonin cá hồi tổng hợp), hàm lượng 50 UI/ml/ống, tiêm bắp 1 ống hàng ngày hoặc cách ngày một lần. Để tiếp tục điều trị thì giảm liều xuống sau vài ngày khởi đầu hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần tiêm, thuốc có tác dụng ức chế hủy cốt bào.

            - Biphosphonate: Là một nhóm thuốc mới có tác dụng làm tăng khối lượng và độ cứng của xương, đặc biệt ở cột sống, làm giảm đáng kể nguy cơ gãy xương. Hiện nay 2 loại đang được sử dụng rộng rãi là: Alendronate (Fosamax) 70mg,mỗi tuần uống 1 viên trong 3-6 tháng và Risedronate (Actonel).

            - Parathormon (PTH) là hormon tuyến cận giáp có tác dụng làm tăng calci máu.

            - Các loại cao xương, cao toàn tính động vật, các loại sữa gầy giàu calci.

            - Vật lý trị liệu để giảm đau, đặc biệt dùng hồng ngoại và tử ngoại để tăng cường hấp thu vitamin D, từ trường để chống loãng xương.

VII. Chế độ dinh dưỡng:

1. Thực phẩm người bệnh loãng xương nên dùng:

* Sữa:

            Canxi là nền tảng để có một bộ xương chắc khoẻ. Một cốc sữa (250ml) dù là sữa gầy, sữa có hàm lượng chất béo thấp hay sữa nguyên chất đều chứa khoảng 300mg canxi.

* Sữa chua và pho mát:

            Những người không thích uống sữa có thể dùng sữa chua hoặc một miếng pho mát cũng có một lượng canxi tương đương với một cốc sữa tươi. Thậm chí nếu bạn không thích uống đường sữa, thì bạn vẫn có rất nhiều các sản phẩm từ sữa từ thấp đến không có đường sữa mà không hề ảnh hưởng đến lượng canxi có trong đó.

* Cá biển:

            Cá Mòi: Ngoài sữa và các sản phẩm từ sữa, thì cá mòi là một nguồn thực phẩm tuyệt vời để bổ sung canxi cho cơ thể. Xương của loại cá này rất giàu chất canxi. Chỉ cần ăn 100 gram cá mòi sẽ cung cấp canxi cho cơ thể nhiều hơn so với một cốc sữa.

            Cá Hồi và các loại cá béo khác cung cấp các chất dinh dưỡng giúp xương phát triển. Thịt các loại cá này chứa canxi cũng như vitamin D - giúp hấp thu canxi. Chúng cũng chứa loại axit béo omega-3 rất tốt cho tim mạch. Bổ sung dầu cá làm giảm hiện tượng loãng xương ở phụ nữ lớn tuổi.

            Cá Thu cũng là một trong các loại cá biển có nhiều dầu 3-Omega tốt cho xương.

* Khoai lang ta, đậu phộng, dầu mè, và đặc biệt là trái thơm vì là nguồn thực phẩm dồi dào magnê. Lượng magnê phải bằng phân nửa lượng canxi thì chất vôi mới được ký gởi trong mô xương. Người loãng xương rất cần khẩu phần thật đa dạng vì canxi muốn vào được xương phải nhờ sự có mặt cùng lúc của nhiều khoáng tố khác.

* Thuốc bổ sung canxi:

            Nếu bạn không có các sản phẩm sữa, cá mòi, rau xanh, bạn vẫn có thể cung cấp canxi cho xương của bạn bằng những thực phẩm bổ sung. Những sản phẩm này không có chứa canxi tự nhiên, nhưng chúng được tăng cường một số lượng khoáng cần thiết. Một cốc nước cam cho bữa sáng, có thể cung cấp tới 240 milligram canxi.

            Dược phẩm bổ sung là cách dễ dàng để tăng lượng canxi cho cơ thể bạn, nhưng một số nghiên cứu cho rằng điều đó không cần thiết. Nếu bạn đã nhận đủ lượng canxi từ các loại thực phẩm thì việc uống thêm một viên bổ sung canxi không làm cơ thể bạn khỏe hơn. Để cơ thể bạn có thể hấp thụ canxi một cách hiệu quả nhất, các chuyên gia sức khỏe khuyên bạn không nên uống quá 500 milligram/ngày.

* Thực phẩm từ đậu nành: Nửa cốc đậu nành chứa 258 milligram canxi, nhưng canxi không phải là loại khoáng duy nhất để xương phát triển tốt. Một nghiên cứu mới đây phát hiện một chất hoá học có tên là isoflavone có tác dụng làm tăng mật độ xương. Chất này có rất nhiều trong các sản phẩm từ đậu nành như đậu phụ và sữa đậu nành. Đậu nành đặc biệt tốt cho bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.

* Quả hạch và các loại hạt: Quả hạch và các loại hạt có thể tăng cường sức khỏe của xương bằng nhiều cách. Các loại hạt hạnh nhân, hạt dẻ cười và hạt hướng dương đều có lượng canxi rất cao. Quả óc chó có chứa nhiều axit béo omega-3. Lạc và hạnh nhân chứa kali là chất bảo vệ chống lại sự mất canxi trong nước tiểu. Quả hạch cũng chứa protein và chất dinh dưỡng khác nó đóng một vai trò hỗ trợ sự phát triển của xương.

* Ánh nắng mặt trời: Ánh nắng mặt trời không phải là một loại thức ăn nhưng nó có thể giúp cơ thể chúng ta tổng hợp loại vitamin D - một chất không thể thiếu trong quá trình hấp thu canxi của cơ thể. Các bác sĩ khuyên rằng bạn nên uống viên bổ sung vitamin D nếu sống ở vùng ít có ánh nắng.

* Tập luyện thể thao: Khi có được một chế độ ăn tốt cho xương, bạn nên tập thể dục để giữ một cơ thể khoẻ mạnh. Bạn có thể tham gia bất kỳ hoạt động nào có tác động đến hệ cơ xương. Điều này sẽ giúp bạn có một bộ xương chắc khoẻ và đàn hồi tốt hơn. Nhưng môn thể thao tốt cho hệ xương như đi bộ, khiêu vũ, quần vợt hay tập yoga,.. 

2. Thực phẩm nên tránh:

* Muối: là thủ phạm chính làm mất lượng can xi có trong cơ thể. Bạn ăn càng nhiều muối thì sẽ mất càng nhiều canxi đào thải qua nước tiểu. Khẩu phần ăn ít muối sẽ giúp bạn có một bộ xương chắc khoẻ.

* Nên hạn chế đồ ngọt, nhiều protein vì chúng ngăn cản sự hấp thụ calci, làm mất calci hay gián tiếp gây ra hiện tượng loãng xương. Các loại nước ngọt có ga vì hợp chất photpho trong nước giải khát ngọt hơn chè sẽ kéo chất vôi theo đường bài tiết. Tương tự như thế là thành phần photpho trong thịt nguội, cá xông khói...

            Ngay cả khi chọn sữa nên chọn loại tách béo, không đường để phát huy khả năng hấp thụ calci vốn nhiều trong sữa.

* Hạn chế Trà: Đừng uống quá nhiều trà vì trà tuy có chứa chất vôi nhưng chất chát trong trà, nếu ở liều lượng cao, lại là nhân tố ngăn cản sự hấp thu canxi qua niêm mạc đường tiêu hoá. Tác dụng tương tự như thế dù yếu hơn là cà phê.

* Rượu không chỉ gây thất thoát canxi mà hầu như tất cả khoáng chất.

* Giảm tối đa các dạng thực phẩm công nghệ và đồ hộp vì lượng muối natri thường rất cao trong đó có tác dụng tương tranh với canxi.

3. Bí quyết ngừa loãng xương - giúp xương chắc khoẻ:

3.1 Chế độ dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò hết sức quan trọng: Nên tăng cường thực phẩm bổ dưỡng chứa nhiều Canxi và Vitamin D như sữa, sữa chua, sữa đậu nành, trứng, phomat…

3.2 Các bác sĩ khuyến cáo nên tập thể dục đều đặn hàng ngày. Đi bộ từ 30 - 60 phút đặc biệt tốt cho người mắc bệnh loãng xương.

3.3 Tránh hút thuốc và thức uống có cồn vì đây là những tác nhân làm hao hụt lượng Canxi nhanh nhất trong cơ thể.

3.4 Kiểm tra tình trạng xương định kỳ.

3.5 Nên sử dụng thường xuyên những thực phẩm chức năng có tác dụng giúp xương chắc khỏe

4. Thực phẩm hỗ trợ tốt cho xương:

4.1 Cua: Giàu hàm lượng Protein và ít béo, trong những chiếc càng cua này có chứa chất kẽm. Theo trợ lý giám đốc trung tâm dinh dưỡng cơ thể người của Đại Học Úc tại Los Angeles, Susan Bowerman thì “kẽm là chất chống oxy hóa, nhưng quan trọng hơn, nó giúp xương chắc khỏe và có chức năng miễn dịch”. 

4.2 Cải thìa: Loại rau quả này sẽ có hiệu quả hơn nếu ăn với tôm và nước sốt nâu. Theo huấn luyện viên nổi tiếng Teddy Bass “Cải thìa rất giàu calcium, tốt cho xương, trong cải còn chứa nhiều vitamin A và C, folic axit, chất sắt, beta carotin và kali”. Kali còn rất tốt cho các cơ bắp và các dây thần kinh, làm giảm áp suất máu. Nhiều nghiên cứu cho rằng beta carotin có thể giảm thiểu nguy cơ ung thư phổi và ung thư ruột. 

4.3 Con hàu: Những động vật có vỏ nói chung là nguồn cung cấp tuyệt vời của chất kẽm, can xi, đồng, iodine, chất sắt, kali và selen. Theo Bass “Nhưng thịt của con hàu có hàm lượng kích thích sinh dục nam cao hơn và bảo vệ chống lại bênh ung thư tuyến tiền liệt. Chúng không phải là loại thức ăn dùng hằng ngày, nhưng ăn 5 con trong các bữa ăn kia 1 tuần sẽ làm cho những ngày cuối tuần của bạn vui vẻ hơn”. 

4.4 Trái chuối: Những vận động viên và người biểu diễn rất quen thuộc với hiệu quả êm dịu của chuối. Lợi ích đích thực của chúng đến từ chất kali, giúp chống lại sự mất mát can xi trong cơ thể. Chuối còn hỗ trợ hệ thống thần kinh, tăng cường các chức năng miễn dịch và giúp cơ thể chuyển hóa protein. 

4.5 Trái Kiwi: Cũng giống như chuối, loại trái cây này có hàm lượng kali bảo vệ xương rất cao. Theo Bowerman “Chúng rất giàu vitamin C và lutein, giúp giảm thiểu những nguy cơ của triệu chứng đau tim”. 

4.6 Bông cải xanh: Một tách bông cải xanh chứa một lượng lớn can xi, cũng như mangan, kali, phot pho, ma nhê và kẽm.

4.7 Rau Bina: Nổi tiếng với chức năng tốt cho các cơ bắp, rau bina còn rất giàu vitamin K đã được chứng minh là hỗ trợ sự dày đặc của mật độ xương ( chống lại chứng loãng xương ) và giảm tỷ lệ nứt xương. Rau bina còn chứa hàm lượng cao từ canxi, phốt pho, kali, kẽm và selen. 

4.8 Cây tỏi tây

            Loại tỏi này chứa một hàm lượng sinh tố B, B2, Canxi và kali. Tỏi tây cũng rất giàu chất axit folic, vitamin B được chứng minh là làm giảm tác hại của axit homocysteine trong máu. Để sử dụng, cắt phần còn xanh của tỏi tây thành những dây mỏng và rắc vào tô súp thường ngày của bạn và thưởng thức. 

4.9 Cây Atiso:

            Loại cây giàu chất sơ này chứa nhiều ma nhê để cứng xương và kali hơn bất kì loại rau quả nào khác. Lá của nó cũng có nhiều flavonoid và polyphenol, các chất chống oxy hóa này có thể chống lại nguy cơ đột quỵ. Vitamin C trong nó sẽ giúp bảo quản hệ thống miễn dịch.

5. Những món ăn theo Đông y người mắc bệnh loãng xương nên dùng:

5.1 Qui bản 100 g, vỏ trứng gà 100 g, đường trắng 50 g. Qui bản và vỏ trứng sấy khô, tán mịn rồi trộn với đường trắng, đựng trong lọ kín dùng dần. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 5 g

5.2 Tinh hoàn vịt 1 đôi, tinh hoàn gà 1 đôi, thịt lợn nạc 75 g, gạo tẻ 100 g. Tinh hoàn gà vịt làm sạch, bổ đôi; Thịt nạc thái chỉ, đem nấu với gạo thành cháo. Chế thêm gia vị, ăn nóng trong ngày.

5.3 Tủy xương sống lợn 100 g, Đẳng sâm, Thỏ ti tử, Thục địa mỗi thứ 5 g. Tủy lợn rửa sạch, các vị thuốc thái vụn, tất cả đem hấp cách thủy, chế thêm gia vị, ăn nóng.

5.4 Quả dâu chín 2.500 g, thục địa, hoài sơn, hoàng tinh mỗi thứ 50 g; Thiên hoa 100 g. Dâu rửa sạch, ép lấy nước cốt; các vị thuốc sắc kỹ lấy 500 ml nước cốt rồi hũa đều với nước ép quả dâu, cô nhỏ lửa thành dạng cao, đựng trong lọ kín dùng dần. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 thìa canh.

5.5 Dạ dày lợn 1 cái, làm sạch rồi nhét 60 g bạch truật vào trong, đem hầm nhừ, lấy nước cốt nấu với 75 g gạo tẻ thành cháo, chế thêm gia vị vừa đủ, ăn nóng trong ngày.

* Chú ý: Nên dùng thành từng đợt 7-10 ngày, hoặc mỗi tuần dùng 1-2 lần. 

VIII. Phòng bệnh:

            - Điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho cân đối, như có đủ canxi và đủ đạm (kể cả đạm thực vật);

            - Tắm nắng vào buổi sáng.

            - Thường xuyên tập thể dục (yoga, bơi lội, đi bộ buổi sáng và chiều);       

            - Cố gắng duy trì một lối sống lành mạnh như bỏ thuốc lá (nếu đang hút) và rượu bia ở mức vừa phải.   

            - Duy trì cân nặng "nên có ". Gầy (ốm) là một yếu tố nguy cơ của loãng xương.

IX. Thói quen xấu dễ khiến bạn loãng xương

            Hệ thống xương được coi là “giá đỡ” của cơ thể, có tác dụng bảo vệ các cơ quan, tích trữ Canxi, Magie và các loại khoáng chất, là hợp chất quan trọng để sản sinh ra huyết dịch.

            Thế nhưng bạn có biết những thói quen xấu dưới đây sẽ khiến cho xương của bạn có vấn đề như đau lưng, đau mỏi các khớp, gãy xương…
1. Giảm cân không đúng cách
            Lượng lipit vừa đủ trong cơ thể thông qua quá trình sinh hóa sẽ trở thành Estrogen có tác dụng tăng khả năng hấp thụ Canxi, thúc đẩy quá trình hình thành xương và ngăn ngừa loãng xương. Hiện nay có rất nhiều cô gái trẻ vì mong muốn có một thân hình mảnh mai nên đã liên tục giảm cân.

            Trong quá trình giảm cân đó không chỉ giảm đi lượng mỡ trong cơ thể mà còn giảm xương khiến cho bạn còn rất trẻ mà đã mắc bệnh loãng xương.
2. Thường xuyên đi giầy cao gót
            Phụ nữ luôn thích làm đẹp và giầy cao gót đóng góp không nhỏ trong quá trình đó. Thế nhưng giầy cao gót cũng đem lại không ít bất lợi cho xương của bạn. Bình thường bàn chân của bạn có 3 điểm chịu lực đó là ngón cái, ngón út và gót.

            Khi bạn đi giầy cao gót trọng lượng cơ thể thường dồn về phía trước, sức nặng cơ thể hầu như dồn hết vào ngón chân cái và ngón út, sẽ gây ra các vấn đề về cột sống lưng.

           Thường xuyên đi giầy cao gót sẽ khiến cho các ngón chân phải chịu áp lực quá lớn, khớp gối phải tiếp nhận lực thay đổi thường xuyên làm tăng độ lão hóa của các dây chằng. Bởi vậy đi giầy cao gót không nên chọn giầy cao trên 5cm, mỗi tuần không nên đi quá 4 lần.
3. Mùa đông mặc váy ngắn
            Xương khớp của cơ thể có liên quan trực tiếp đến sức đề kháng và hệ tuần hoàn. Mặc váy ngắn vô hình chung khiến cho đôi chân bạn chịu sự kích thích của không khí lạnh, khiến cho mạch máu co thắt, giảm lượng máu cung cấp cho khớp gối khiến cho sức đề kháng của khớp gối giảm sút. Thời gian kéo dài dễ mắc các bệnh viêm khớp dạng thấp.

4. Suốt ngày ở trong phòng

            Nếu như trước đây nguyên nhân chủ yếu dẫn đến loãng xương là do chế độ dinh dưỡng kém thì đến nay, nguyên nhân chủ yếu lại do ít ra ngoài tiếp xúc với ánh mặt trời.

            Nhân viên văn phòng là những người không muốn ra ngoài, ngại vận động và không thích phơi nắng khiến cho lượng Vitamin D bị thiếu hụt,ảnh hưởng đến việc hấp thụ Canxi của cơ thể dễ dẫn đến loãng xương.
5. Uống các loại nước có ga

            Thường xuyên uống các loại nước có ga sẽ khiến mật độ xương của phụ nữ giảm sút. Mật độ xương có liên quan trực tiếp đến việc gãy xương.

            Theo nghiên cứu của Đại học Havard cho thấy những phụ nữ thường xuyên uống nước có ga nguy cơ bị gẫy xương cao gấp 5 lần bình thường.

            Các nhà nghiên cứu giải thích do trong các lọa nước có ga có chứa Phosphate, không những làm giảm khả năng hấp thụ Canxi của cơ thể mà còn làm mất Canxi của cơ thể.
6. Dùng máy tính quá nhiều
            Các nghiên cứu cho thấy độ tuổi mắc phải các bệnh liên quan đến cột sống ngày càng trẻ hơn. Nguyên nhân có thể là do liên quan trực tiếp đến máy vi tính. Do sử dụng chuột nhiều nên phía bên phải phải dùng lực nhiều hơn gây mất cân bằng giữa hai bên đốt sống cổ, dễ dẫn đến co cơ.

            Thời gian sử dụng máy tính kéo dài khiến cho đốt sống cổ luôn ở tư thế thẳng, không thoải mái dễ gây ra thoái hóa đốt sống cổ.